274.41
Nước: Việt Nam (Cận đại)
273 bài thơ, 2 bài dịch
31 người thích
Tạo ngày 22/03/2005 00:33 bởi Vanachi, đã sửa 1 lần, lần cuối ngày 16/02/2008 10:32 bởi Vanachi
Nguyễn Khuyến 阮勸 (1835-1909) tên thật là Nguyễn Thắng 阮勝, hiệu Quế Sơn 桂山, tự Miễn Chi 勉之, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835 tại quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông là làng Và, xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Mất ngày 5 tháng 2 năm 1909 tại Yên Đổ. Cha ông là Nguyễn Tông Khởi (1796-1853), thường gọi là cụ Mền Khởi, đỗ ba khoá tú tài, dạy học. Mẹ là Trần Thị Thoan (1799-1874), nguyên là con của Trần Công Trạc, từng đỗ tú tài thời Lê Mạt.

Thuở nhỏ, ông cùng Trần Bích San (người làng Vị Xuyên, đỗ Tam Nguyên năm 1864-1865) là bạn học ở trường cụ Hoàng giáp Phạm Văn Nghị. Nguyễn Khuyến nổi tiếng là một người thông minh, hiếu học. Năm 1864, Nguyễn Khuyến đỗ đầu cử nhân (tức Giải nguyên) trường Hà Nội. Năm sau (1865), ông trượt thi Hội nên …

 

Thơ chữ Hán

  1. Ái quất
    2
  2. Bài muộn kỳ 1
    4
  3. Bài muộn kỳ 2
    4
  4. Bệnh trung
    1
  5. Bùi viên cựu trạch ca [Bùi viên ca]
    3
  6. Bùi viên đối ẩm trích cú ca [Bùi viên đối ẩm ca; Tuý ông ca]
    2
  7. Ca tịch
    1
  8. Cảm sự
    5
  9. Cảm tác
    4
  10. Canh Dần thanh minh
    1
  11. Canh Tý xuân
    2
  12. Cô ngư
    3
  13. Cơ thử
    2
  14. Dạ sơn miếu
    4
  15. Di chúc văn
    2
  16. Dục Thuý sơn
    6
  17. Dữ bản huyện doãn Nguyễn, nguyên doãn Trần đồng ẩm, tức tịch thư tiễn
    1
  18. Dữ hữu nhân Đồng Tốn dạ thoại
    1
  19. Đại mại sơ
    3
  20. Đạo thất đạo
    2
  21. Đảo vũ
    3
  22. Đăng Ngũ Hành sơn lưu đề
    2
  23. Đấu xảo ký văn
    4
  24. Đề ảnh
    2
  25. Đề Trung Liệt miếu
    1
  26. Điền gia tự thuật
    1
  27. Điền gia tức sự ngâm
    1
  28. Điền tẩu
    2
  29. Điệu lạc dăng
    3
  30. Điệu nội
    3
  31. Điệu quyên
    1
  32. Độc dịch
    7
  33. Độc Kiếm Nam thi tập
    1
  34. Độc La Ngạn Đỗ đình nguyên từ Bắc phiên thư
    2
  35. Độc thán
    4
  36. Đối trướng phát khách
    2
  37. Đông chí
    3
  38. Giả sơn ngâm
    2
  39. Giác tự thần chung
    6
  40. Giáp giang
    2
  41. Giáp Thân trung thu ngụ Hà Nội hữu cảm ký đồng niên cử nhân Ngô (Kim Cổ nhân)
    2
  42. Giới viên
    1
  43. Hạ nhật
    5
  44. Hạ nhật hàn vũ
    1
  45. Hạ nhật hữu cảm
    1
  46. Hạ nhật ngẫu hứng
    3
  47. Hạ nhật ngẫu thành
    2
  48. Hạ nhật phỏng biểu huynh Đặng thai quy tác
    2
  49. Hạ nhật tân tình
    2
  50. Hạ nhật vãn diểu
    3
  51. Hạ nhật văn cô ác thanh
    1
  52. Hà Nội Văn Miếu hữu cảm
    4
  53. Hạ Thượng thôn biểu thất thập thọ
    1
  54. Hàm giang xuân thuỷ
    3
  55. Hí tặng song hữu Lê Xá tú tài
    1
  56. Hoạ đáp Hoàng tham tri tặng hồi nguyên vận
    2
  57. Hoàn gia tác
    2
  58. Hoàn Kiếm hồ
    5
  59. Hung niên kỳ 1
    4
  60. Hung niên kỳ 2
    1
  61. Hung niên kỳ 3
    1
  62. Hung niên kỳ 4
    1
  63. Hung niên kỳ 5
    3
  64. Hữu cảm kỳ 1
    3
  65. Khách xá nguyên đán
    5
  66. Khổ nhiệt
    1
  67. Kiến lại
    2
  68. Kính
    4
  69. Kinh đề sơ phát
    2
  70. Ký Bài Nhiễm Vũ Niên ông
    1
  71. Ký Châu giang Bùi Ân Niên
    4
  72. Ký Duy Tiên án sát sứ
    1
  73. Ký hữu
    1
  74. Ký Khắc Niệm Dương niên ông
    3
  75. Ký song hữu Lang Xá Lê ông
    1
  76. Kỷ Sửu cửu nguyệt liên dạ phong vũ độc toạ vô liêu dẫn mãn bất chỉ hựu văn đồng ấp nhất lão tồ lạc nhân cảm tác vân
    3
  77. Kỷ Sửu trùng dương kỳ 1
    2
  78. Kỷ Sửu trùng dương kỳ 2
    2
  79. Lão sơn
    1
  80. Lão thái
    4
  81. Lữ tấn khốc nội
    3
  82. Lưu giản thị môn đệ
    2
  83. Ly phụ hành
    3
  84. Mạn hứng
    2
  85. Mạn ngâm
    2
  86. Miễn nông phu
    1
  87. Mộ xuân tiểu thán
    3
  88. Ngẫu thành kỳ 2
    2
  89. Ngộ danh Nhiễm phu thê cảm tác
    1
  90. Ngô huyện Lão sơn
    2
  91. Nhâm Dần hạ nhật
    4
  92. Nhân tặng nhục
    4
  93. Nhật mộ Thái giang hành chu
    1
  94. Oa cổ
    3
  95. Phong Doanh lộ thượng ngộ vũ
    2
  96. Phong tranh
    1
  97. Quá quận công Nguyễn Hữu Độ sinh từ hữu cảm
    3
  98. Quan hoạch
    4
  99. Quặc ngư
    1
  100. Sất xỉ
    3
  101. Sơ chí Đà tấn phụng tống đương sự chư quân
    4
  102. Sơ hạ
    2
  103. Sơn trà
    6
  104. Tái vi nhân đại nghĩ ký công bi văn cánh vô sở đắc nhân phú dĩ thị
    1
  105. Tam Điệp sơn
    4
  106. Tặng đồng hương Lê tú tài nguyên Nho Quan bang biện tái vãng Nam Định tuỳ phái
    1
  107. Tây kỹ
    1
  108. Thạch Hãn giang
    2
  109. Thái viên
    2
  110. Thanh Giang tự tỵ thử
    2
  111. Thập nguyệt thập cửu nhật vãng bái Vụ Bản Trần tiên sinh kỵ nhật
    2
  112. Thất tịch ô
    1
  113. Thị tử Hoan
    3
  114. Thiền sư
    2
  115. Thoại cựu
    3
  116. Thoại tăng
    5
  117. Thu dạ châm thanh
    3
  118. Thu dạ cùng thanh
    8
  119. Thu dạ hữu cảm
    3
  120. Thu nhiệt
    2
  121. Thu sơn tiêu vọng
    5
  122. Thu tứ (I)
    3
  123. Thu tứ (II)
    1
  124. Thuỷ tiên
    3
  125. Thư đường cảm thị
    3
  126. Tiễn môn đệ Nghĩa Định sứ quân Lê Như Bạch, nhân ký kinh thành chư môn đệ kỳ 1
    2
  127. Tiễn môn đệ Nghĩa Định sứ quân Lê Như Bạch, nhân ký kinh thành chư môn đệ kỳ 2
    1
  128. Tiểu cảnh
    1
  129. Tiểu hàn
    4
  130. Tiểu thán
    1
  131. Tiểu viên kỳ 1
    2
  132. Trạm phu
    3
  133. Trùng dương bất vũ
    3
  134. Trung thu tiền nhất nhật dữ huyện doãn Dương dân Nam bang vũ quân chu trung xướng ca
    1
  135. Trung thu vô nguyệt, tam nhật hậu hốt nhiên tình, cảm tác
    2
  136. Trừ tịch kỳ 2
    5
  137. Tuý hậu
    6
  138. Tuý ngâm
    4
  139. Tự thán
    1
  140. Tự thuật kỳ 1
    3
  141. Tự thuật kỳ 2
    4
  142. Tức mục
    1
  143. Tức sự
    3
  144. Tửu
    3
  145. U sầu
    2
  146. Uý thạch lão ông
    3
  147. Ức gia nhi
    1
  148. Ức Long Đội sơn kỳ 1
    2
  149. Ức Long Đội sơn kỳ 2
    5
  150. Ưu phụ từ
    3
  151. Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương thượng thư
    6
  152. Vãn thiếp Phạm thị
    3
  153. Văn
    2
  154. Văn Tống quận công phó hữu cảm
    1
  155. Vịnh cúc kỳ 1
    4
  156. Vịnh cúc kỳ 2
    5
  157. Vịnh mai
    4
  158. Vịnh Nguyễn hành khiển
    5
  159. Vịnh Nhạc Vũ Mục
    2
  160. Vọng Đội sơn
    1
  161. Vọng Lão sơn
    1
  162. Vũ hậu xuân tuý cảm thành
    1
  163. Vu sử
    1
  164. Xuân dạ liên nga
    6
  165. Xuân hàn cảm thành
    1
  166. Xuân nhật hữu cảm kỳ 2
    1
  167. Xuân nhật kỳ 1
    5
  168. Xuân nhật kỳ 2
    5
  169. Xuân nhật kỳ 3
    3
  170. Xuân nhật thị chư nhi
    4
  171. Xuân nhật thị gia nhi
    3
  172. Xuân nhật thị nhi
    6
  173. Xuân nhật thị tử Hoan
    5

Thơ chữ Nôm

  1. Anh giả điếc
  2. Ăn mày
  3. Bài hát ru em
  4. Bạn đến chơi nhà [Gặp bạn ngồi chơi suông; Suông tình]
    4
  5. Bóng đè cô đầu [Câu hát bóng đè bóng]
  6. Bồ tiên thi
  7. Bỡn cô tiểu ngủ ngày
  8. Cá chép vượt đăng [Lý ngư bạt hỗ]
  9. Cảm hứng tuổi già
  10. Cảnh già
  11. Cảnh Tết
  12. Châu chấu đá voi
  13. Chế học trò ngủ gật
  14. Chế ông đồ Cự Lộc
  15. Chỗ lội làng Ngang
  16. Chợ Đồng [Thập nhị nguyệt nhị thập tứ nhật thị]
    1
  17. Chơi chợ trời Hương Tích
  18. Chơi núi Non Nước
  19. Chơi thuyền Hồ Tây [Chơi Tây Hồ]
  20. Chúc thọ [Chúc bản thôn bát thập thọ]
  21. Chừa rượu
  22. Cò mổ trai
    1
  23. Cua chơi trăng
    1
  24. Cuốc kêu cảm hứng
    1
  25. Duyên nợ
  26. Đề ảnh tố nữ
  27. Đêm đông cảm hoài
  28. Đêm mùa hạ
  29. Đĩ cầu Nôm
  30. Đưa người làm mối
  31. Gái goá than lụt [Than lụt; Ngộ lạo thiệp nữ tự thán]
  32. Gái rửa đít bờ sông [Gái đái bờ sông; Hỏi đá; Thơ hòn đá; Thiếu phụ nhân phóng uế tại hà bạn, hỉ vịnh]
  33. Gặp sư ni [Đồng trung ngộ nỉ hỉ tác]
  34. Giễu mình chưa đỗ [Vị đệ tự trào]
  35. Gửi bác Châu Cầu
  36. Gửi ban tu thư
  37. Gửi người con gái xóm Đông bài 1
  38. Gửi người con gái xóm Đông bài 2
  39. Gửi ông đốc học Ngũ Sơn [Ký bản tỉnh đề học Ngũ Sơn; Mừng đốc học Hà Nam; Mừng ông Ngũ Sơn ra làm đốc học; Tặng đốc học Nguyễn công]
  40. Hoài cổ [Trường thành hoài cổ]
  41. Học trò phụ công thầy
  42. Hỏi đá
  43. Hỏi thăm quan tuần mất cướp
  44. Hội Tây
    2
  45. Khai bút
    1
  46. Không chồng trông bông lông [Muốn lấy chồng]
  47. Khuyên người làm lẽ
  48. Khuyên Từ Hải hàng
  49. Khuyên vợ cả
  50. Kiều bán mình chuộc cha [Bán mình chuộc cha; Nạn bán mình]
  51. Kiều chơi tết thanh minh
  52. Lấy Tây
  53. Lên lão
  54. Lụt chèo thuyền đi chơi
    1
  55. Mắc tay Hoạn Thư [Hoạn Thư ghen]
  56. Mậu Thân tự thọ [Cảm hứng; Đại thọ]
    1
  57. Mẹ Mốc
  58. Mua quan tài
  59. Mục hạ vô nhân
  60. Mừng anh vợ
  61. Mừng đốc học Hà Nam [Di Hà Nội đốc học Liên Bạt Nguyễn Nhã Sĩ công]
  62. Mừng ông lão hàng thịt
  63. Mừng ông nghè mới đỗ
  64. Ngán đời
  65. Nguyên đán ngẫu vịnh [Mừng con dựng được nhà; Tặng tử Hoan lạc thành tân gia; Ngẫu thành]
  66. Nhân sinh thích chí
  67. Nhất vợ, nhì giời
  68. Nước lụt Hà Nam
  69. Nước lụt hỏi thăm bạn [Thăm bạn; Thăm quan Bùi Châu Cầu]
  70. Ông phỗng đá bài 1
    3
  71. Ông phỗng đá bài 2 [Hỏi phỗng đá; Vịnh ông lão đá; Thạch lão nhân ca]
  72. Phú đắc
    3
  73. Phú ông đồ ngông
  74. Tặng bà Hậu Cẩm
  75. Tặng cô đào Lựu
  76. Tặng đốc học Hà Nam
  77. Than già [Thân già]
  78. Than nghèo
  79. Than nợ
  80. Thầy đồ mắc lừa gái
  81. Thơ khuyên học
  82. Thu ẩm [Uống rượu mùa thu; Mùa thu ngồi mát uống rượu; Dạ toạ ngẫu tác]
    2
  83. Thu điếu [Câu cá mùa thu; Mùa thu ngồi mát câu cá; Thu dạ điếu đĩnh]
    6
  84. Thú quê [Điền gia tự thán; Điền gia ngữ; Thuật đồ gian phụ nữ tương thoại điền gia kế; Chốn quê; Làm ruộng]
  85. Thu vịnh [Vịnh mùa thu; Mùa thu ngồi mát ngâm thơ]
    2
  86. Tổng vịnh Kiều
  87. Trọc đầu
  88. Trời nói (I)
  89. Trời nói (II)
  90. Tự thuật [Hí tác; Ngẫu hứng; Vọng tưởng hí tác]
  91. Tự trào [Cảm hứng; Đề ảnh]
    1
  92. Văn tế mẹ làm hộ người cùng xã
  93. Văn tế Ngạc Nhi
    1
  94. Về hay ở [Chim chích choè]
  95. Vịnh núi An Lão
  96. Vịnh nước lụt
  97. Vịnh sư [Vịnh sư chùa Long Hội]
  98. Vịnh tiến sĩ giấy bài 1
  99. Vịnh tiến sĩ giấy bài 2
    3
  100. Vũ phu đôi
    1

Thơ dịch tác giả khác