布衛橋懷古

此鄉水石林泉地,
前代衣冠禮樂廷。
疃町無人麋鹿臥,
原田有雨黍苗青。
霸王興廢等閒事,
今古往來人世情。
惆悵橋頭頻渺望,
雲煙樹際一禽聲。

 

Bố Vệ kiều hoài cổ

Thử hương thuỷ thạch lâm tuyền địa,
Tiền đại y quan lễ nhạc đình.
Đồng đính vô nhân mi lộc ngoạ,
Nguyên điền hữu vũ thử miêu thanh.
Bá vương hưng phế đẳng nhàn sự,
Kim cổ vãng lai nhân thế tình.
Trù trướng kiều đầu tần diểu vọng,
Vân yên thụ tế nhất cầm thanh.

 

Dịch nghĩa

Làng này là đất có đủ suối rừng non nước,
Chính là chốn mũ áo lễ nhạc của triều trước.
Nay ruộng nương không bóng người, chỉ có hươu nai nằm,
Đồng ruộng được mưa, lúa mạ đều xanh tốt.
Sự nghiệp bá vương thịnh suy là chuyện bỏ ngoài tai,
Xưa nay, người sinh kẻ thác là lẽ trên đời.
Đứng đầu cầu nhìn ra xa lòng buồn man mác,
Trong đám cây lẫn mây mù vẳng một tiếng chim kêu.


Rút từ Hải Vân am thi tập (A.1515).

Cầu Bố Vệ thường gọi là cầu Bố, gần thành phố Thanh Hoá.

Nguồn: Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn nghệ, 2005

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Văn Nhĩ

Làng có núi non cùng rừng suối,
Y quan lễ nhạc triều xưa đây.
Nương đồng vắng vẻ hươu ngơi nghỉ,
Vườn ruộng tốt tươi nước đủ đầy.
Thây kệ bá vương suy thịnh đó,
Ngẫm xem kim cổ mất còn đây.
Đầu cầu xa ngắm buồn man mác,
Một tiếng chim trời cây lẫn mây.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Đinh Tú Anh

Non nước làng này đẹp tựa tranh,
Nơi đây triều trước dựng đô thành.
Hươu nai, người vắng, thong dong nghỉ,
Lúa mạ, mưa thuần, bát ngát xanh.
Suy thịnh bá vương, thôi nhỉ, kệ,
Thác sinh trăm họ, ấy ư, rành.
Đầu cầu, xa dõi buồn man mác,
Một tiếng chim gù, đám cỏ gianh.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời