芥園

坐前一芥園,
灌溉苦朝夕。
一個黃荄肥,
花頭盡為白。
一個花頭黃,
根下卻無核。
彼此莫相違,
吾與子共適。

 

Giới viên

Toạ tiền nhất cải viên,
Quán khái khổ triêu tịch.
Nhất cá hoàng cai phì,
Hoa đầu tận vi bạch.
Nhất cá hoa đầu hoàng,
Căn hạ khước vô hạch.
Bỉ thử mạc tương vi,
Ngô dữ tử cộng thích.

 

Dịch nghĩa

Trước chỗ ngồi trồng một vườn cải
Sớm hôm tưới tắm rất là khó nhọc
Một khóm thì củ vàng và mập mạp
Nhưng đầu hoa thì lại trắng phếch
Một khóm thì đầu hoa vàng
Nhưng dưới gốc lại không có củ
Hai bên không nên trái ý nhau
Ta cùng các ngươi đều được vừa ý


Rút từ Quế Sơn tam nguyên thi tập (A.3160).

Nguồn: Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn nghệ, 2005

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Đỗ Đình Tuân

Vườn cải trước chỗ ngồi
Sớm hôm tưới khó nhọc
Khóm củ vàng mập mạp
Nhưng hoa lại trắng bệch
Khóm có đầu hoa vàng
Lại không củ dưới gốc
Hai bên đừng trái nhau
Ta với ngươi cùng thích

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Đất Văn Lang

Líp cải trước sân nhà
Sớm chiều vun tưới nhọc
Bụi vàng củ mỡn mà
Hoa trắng như màu ngọc
Bụi khác hoa vàng ngà
Củ không phì dưới gốc
Đó đây chớ cách xa
Bọn ta cùng hưởng lộc.

Đất Văn Lang
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời