田叟

吾村一田叟,
家有三十笱。
暮下晨發之,
魚蝦得五斗。
若不勞爾身,
何以糊爾口。
賣魚買米歸,
食罷又奔走。

 

Điền tẩu

Ngô thôn nhất điền tẩu,
Gia hữu tam thập cẩu.
Mộ hạ thần phát chi,
Ngư hà đắc ngũ đẩu.
Nhược bất lao nhĩ thân,
Hà dĩ hồ nhĩ khẩu.
Mại ngư mãi mễ quy,
Thực bãi hựu bôn tẩu.

 

Dịch nghĩa

Ông làm ruộng ở xóm tôi
Nhà có ba chục cái đó
Chập tồi đi đơm sáng sớm đi đổ đó
Được độ dăm đấu tôm cá
Nếu không chịu vất vả cái thân
Thì lấy gì nuôi cái miệng
Bán cá đong gạo về
Ăn rồi lại tất tả đi làm


Rút từ Quế Sơn tam nguyên thi tập (A.3160).

Nguồn:
1. Hoàng Tạo, Thơ và đời, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2005
2. Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn nghệ, 2005

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Hoàng Tạo

Ông cày xóm tôi ở,
Nhà có ba chục đó.
Tối đơm sáng nhắc về,
Được dăm đấu tôm cá.
Nếu thân không nhọc nhằn,
Thì miệng sẽ đói rã.
Bán cá đong gạo về,
Ăn rồi lại tất tả.

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
13.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Ông già làm ruộng ở làng tôi,
Ba chục đó, lờ nhà sẵn rồi,
Chập tồi đi đơm sáng đổ đó,
Được vài dăm đấu cá tôm thôi.
Thân ta vất vả nếu không chịu,
Cái miệng cả nhà gì lấy nuôi.
Bán cá gạo đong nhà lấy cả,
Ăn rồi tất tả đi làm thôi.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời