站夫

暮去朝還未息肩,
網夫情況絕堪憐。
不知乘網中人者,
一走風塵二十年。

 

Trạm phu

Mộ khứ triêu hoàn vị tức kiên,
Võng phu tình huống tuyệt kham liên.
Bất tri thừa võng trung nhân giả,
Nhất tẩu phong trần nhị thập niên.

 

Dịch nghĩa

Chiều đi, sớm về không hề nghỉ vai,
Tình cảnh anh phu cáng thực đáng ái ngại.
Có biết đâu chính người ngồi trong cáng,
Cũng long đong trong gió bụi chốc đã hai mươi năm rồi.


Phu trạm là những người phục vụ việc chuyển vận ở các trạm ngày xưa, cũng gọi là phu cáng.

Nguồn:
1. Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971 (tái bản 1979)
2. Thi hào Nguyễn Khuyến: đời và thơ, Nguyễn Huệ Chi chủ biên, NXB Giáo dục, 1994
3. Thơ và đời, Hoàng Tạo, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Hoàng Tạo

Sớm đến, chiều đi chẳng nghỉ vai,
Tình anh phu trạm thật bi ai.
Hay đâu chính kẻ ngồi trong cáng,
Hai chục năm qua tắm bụi đời!

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Sớm đến chiều đi vai chẳng nghỉ
Tình anh phu trạm đáng thương thay
Biết đâu trong cáng người ngồi đó
Hai chục năm qua gió bụi đầy

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Về sớm chiều đi không nghỉ vai,
Anh phu tình cảnh khổ trần ai.
Biết đâu chính kẻ ngồi trong cáng,
Hai chục năm qua lấm bụi hoài.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời