題影

吾研吾面皮,
吾心吾弗知。
日月鬚添白,
風塵色漸緇。
百杯形贈影,
千歲我為誰。
俯仰一何想,
煙波無盡奇。

 

Đề ảnh

Ngô nghiên ngô diện bì,
Ngô tâm ngô phất tri.
Nhật nguyệt tu thiêm bạch,
Phong trần sắc tiệm truy.
Bách bôi hình tặng ảnh,
Thiên tuế ngã vi thuỳ.
Phủ ngưỡng nhất hà tưởng,
Yên ba vô tận kỳ.

 

Dịch nghĩa

Tả chỉ nhìn thấy da mặt ta
Còn lòng ta, ta chẳng biết
Tháng ngày làm râu thêm bạc
Gió bụi khiến màu da dần sạm đen
Trăm chén, hình ta xin tặng ảnh ta
Nghìn năm sau ta sẽ là ai
Cúi ngẩng chợt nảy ra ý nghĩ xa xôi
Chắc cảnh khói sóng sẽ vô cùng kỳ lạ


Nguyên chú: Ảnh có vết mờ.

Nguồn: Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn Nghệ, 2005

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Lê Phụng

Nhìn ngoài chỉ thấy da ta
Lòng ta thì đến chính ta chẳng tường
Tháng ngày râu tóc điểm sương
Xạm đen gió bụi dặm trường mầu da
Nhìn hình trăm chén chuốc ta
Ngàn sau chẳng biết ta là ai đây
Trông lên nhìn xuống cao dầy
Tân kỳ sóng nước khói mây mịt mùng

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Nhìn ngoài chỉ thấy da,
Lòng ta ta chẳng tường.
Tháng ngày tóc điểm sương,
Gió bụi xạm mầu da.
Nhìn hình chuốc trăm chén,
Ngàn sau chẳng biết ta.
Cúi xuống đất trông lên trời,
Tân kỳ sóng nước khói mờ mây bay.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời