夏日寒雨

日落西窗影未殘,
雲陰何處鎖千山。
昨朝酷暑猶愁熱,
今夕凄風又怕寒。
新扇未知猶德色,
舊衾相對又慚顏。
由來箕畢人情異,
天道雖公處置難。

 

Hạ nhật hàn vũ

Nhật lạc tây song ảnh vị tàn,
Vân âm hà xứ toả thiên san.
Tạc triêu khốc thử do sầu nhiệt,
Kim tịch thê phong hựu phạ hàn.
Tân phiến vị tri do đức sắc,
Cựu khâm tương đối hựu tàm nhan.
Do lai Cơ Tất nhân tình dị,
Thiên đạo tuy công xử trí nan.

 

Dịch nghĩa

Trước cửa sổ phía tây, mặt trời đã ngả nhưng bóng chưa tàn
Bóng mây từ nơi nào bỗng phủ kín ngàn núi
Hôm qua nắng dữ còn bực vì nóng
Chiều nay gió lạnh lại sợ rét rồi
Quạt mới chưa biết hãy còn lên mặt
Chăn cũ nhìn mình lại thấy thẹn thò
Xưa nay lòng người sở thích khác nhau như sao Cơ, sao Tất
Đạo trời dẫu công bằng cũng khó xử trí xong


Tuyển từ Yên Đổ tiến sĩ thi tập (VHv.1864).

Nguồn: Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn Nghệ, 2005

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Đỗ Đình Tuân

Gió tây chiều xuống bóng chưa tan
U ám mây che khắp núi ngàn
Sáng trước trời nồng cơn nắng gắt
Chiều nay gió lạnh đã tràn sang
Giải nồng quạt mới đang vênh mặt
Ủ ấm chăn xưa lại bẽ bàng
Sở thích lòng người Cơ khác Tất
Cân trời thật khó xử cho ngang

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Đất Văn Lang

Bóng ngả ngoài hiên, nắng chửa tàn
Mây mù đỉnh núi đặc không gian
Sáng vừa nực nội hè xông tới
Chiều lại lạnh lùng gió thốc ngang
Quạt mới chưa dùng tươi vỏ cật
Chăn nhàu vội đắp thẹn buồng gan
Xưa giờ mưa nắng luôn mười ý
Trời đất làm sao xử vẹn toàn.

Đất Văn Lang
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời