Thiên gia thi 千家詩 ban đầu có tên là Phân môn toản loại Đường Tống thời hiền thiên gia thi tuyển 分門纂類唐宋時賢千家詩選 gồm hơn 1200 bài thơ do Lưu Khắc Trang 劉克庄 đời Tống tuyển để dạy cho trẻ nhỏ, sau được Tạ Phương Đắc 謝枋得 đời Nam Tống và Vương Tướng 王相 đời Minh biên định lại, còn 226 bài.

 

Ngũ ngôn tuyệt cú - 五言絕句

  1. Xuân hiểu (Mạnh Hạo Nhiên)
    41
  2. Lạc Trung phỏng Viên thập di bất ngộ (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  3. Tống Quách Tư Thương (Vương Xương Linh)
    5
  4. Lạc Dương đạo (Trừ Quang Hy)
    8
  5. Độc toạ Kính Đình sơn (Lý Bạch)
    21
  6. Đăng Quán Tước lâu (Vương Chi Hoán)
    22
  7. Quan Vĩnh Lạc công chúa nhập phiên (Tôn Địch)
    8
  8. Xuân oán (Kim Xương Tự)
    30
  9. Tả Dịch lê hoa (Khâu Vi)
    8
  10. Tư quân ân (Lệnh Hồ Sở)
    6
  11. Đề Viên thị biệt nghiệp (Hạ Tri Chương)
    14
  12. Dạ tống Triệu Túng (Dương Quýnh)
    8
  13. Trúc Lý quán (Vương Duy)
    22
  14. Tống Chu Đại nhập Tần (Vương Duy)
    12
  15. Trường Can hành kỳ 1 (Thôi Hiệu)
    17
  16. Vịnh sử (Cao Thích)
    12
  17. Bãi tướng tác (Lý Thích Chi)
    11
  18. Phùng hiệp giả (Tiền Khởi)
    7
  19. Giang hành vô đề kỳ 068 - Chỉ xích sầu phong vũ (Tiền Hử)
    6
  20. Đáp Lý Cán (Vi Ứng Vật)
    7
  21. Thu phong dẫn (Lưu Vũ Tích)
    15
  22. Thu dạ ký Khâu nhị thập nhị viên ngoại (Vi Ứng Vật)
    12
  23. Thu nhật (Cảnh Vi)
    9
  24. Thu nhật hồ thượng (Tiết Oánh)
    8
  25. Cung trung đề (Lý Ngang)
    7
  26. Phần thượng kinh thu (Tô Đĩnh)
    9
  27. Tầm ẩn giả bất ngộ (Giả Đảo)
    17
  28. Thục đạo hậu kỳ (Trương Duyệt)
    8
  29. Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch)
    76
  30. Thu phố ca kỳ 15 (Lý Bạch)
    18
  31. Tặng Kiều thị ngự (Trần Tử Ngang)
    6
  32. Đáp Vũ Lăng thái thú (Vương Xương Linh)
    8
  33. Hành quân cửu nhật tư Trường An cố viên (Sầm Tham)
    11
  34. Tiệp dư oán (Hoàng Phủ Nhiễm)
    6
  35. Đề Trúc Lâm tự (Chu Phóng)
    5
  36. Tam Lư miếu (Đới Thúc Luân)
    8
  37. Dịch thuỷ tống biệt (Lạc Tân Vương)
    22
  38. Biệt Lư Tần Khanh (Tư Không Thự)
    7
  39. Đáp nhân (Thái thượng ẩn giả)
    9

Ngũ ngôn luật thi - 五言律詩

  1. Hạnh Thục hồi chí Kiếm Môn (Lý Long Cơ)
    4
  2. Hoạ Tấn Lăng Lục thừa “Tảo xuân du vọng” (Đỗ Thẩm Ngôn)
    9
  3. Bồng Lai tam điện thị yến phụng sắc vịnh Chung Nam sơn ứng chế (Đỗ Thẩm Ngôn)
    4
  4. Xuân dạ biệt hữu nhân (Trần Tử Ngang)
    13
  5. Thị yến Trường Ninh công chúa đông trang ứng chế (Lý Kiệu)
    4
  6. Ân chế tứ thực ư Lệ Chính điện thư viện yến phú đắc “lâm” tự (Trương Duyệt)
    4
  7. Tống hữu nhân (Lý Bạch)
    22
  8. Tống hữu nhân nhập Thục (Lý Bạch)
    8
  9. Thứ Bắc Cố sơn hạ (Vương Loan)
    9
  10. Tô thị biệt nghiệp (Tổ Vịnh)
    7
  11. Xuân túc tả tỉnh (Đỗ Phủ)
    7
  12. Đề Huyền Vũ thiền sư ốc bích (Đỗ Phủ)
    5
  13. Chung Nam sơn (Vương Duy)
    9
  14. Đăng Tổng Trì các (Sầm Tham)
    8
  15. Ký tả tỉnh Đỗ thập di (Sầm Tham)
    5
  16. Đăng Duyện Châu thành lâu (Đỗ Phủ)
    12
  17. Tống Đỗ thiếu phủ chi nhậm Thục châu (Vương Bột)
    16
  18. Tống Thôi Dung (Đỗ Thẩm Ngôn)
    3
  19. Hộ tòng Đăng Phong đồ trung tác (Tống Chi Vấn)
    4
  20. Đề Nghĩa Công thiền phòng (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  21. Tuý hậu tặng Trương Húc (Cao Thích)
    11
  22. Ngọc Đài quán kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    4
  23. Quan Lý Cố Thỉnh tư mã đệ sơn thuỷ đồ kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    6
  24. Lữ dạ thư hoài (Đỗ Phủ)
    16
  25. Đăng Nhạc Dương lâu (Đỗ Phủ)
    22
  26. Giang Nam lữ tình (Tổ Vịnh)
    6
  27. Túc Long Hưng tự (Kỳ Vô Tiềm)
    3
  28. Đề Phá Sơn tự hậu thiền viện (Thường Kiến)
    18
  29. Đề Tùng Đinh dịch (Trương Hỗ)
    2
  30. Thánh Quả tự (Thích Xử Mặc)
    4
  31. Dã vọng (Vương Tích)
    13
  32. Tống biệt Thôi trước tác đông chinh (Trần Tử Ngang)
    4
  33. Bồi chư quý công tử Trượng Bát câu huề kỹ nạp lương vãn tế ngộ vũ kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    7
  34. Bồi chư quý công tử Trượng bát câu huề kỹ nạp lương vãn tế ngộ vũ kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    6
  35. Túc Vân Môn tự các (Tôn Địch)
    5
  36. Thu đăng Tuyên Thành Tạ Diễu bắc lâu (Lý Bạch)
    8
  37. Lâm Động Đình (Vọng Động Đình hồ tặng Trương thừa tướng) (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  38. Quá Hương Tích tự (Vương Duy)
    18
  39. Tống Trịnh thị ngự trích Mân trung (Cao Thích)
    4
  40. Tần Châu tạp thi kỳ 19 (Đỗ Phủ)
    6
  41. Vũ miếu (Đỗ Phủ)
    6
  42. Vọng Tần Xuyên (Lý Kỳ (I))
    6
  43. Đồng Vương trưng quân Tương trung hữu hoài (Trương Vị)
    7
  44. Độ Dương Tử giang (Đinh Tiên Chi)
    4
  45. U Châu dạ ẩm (Trương Duyệt)
    7

Thất ngôn tuyệt cú - 七言絕句

  1. Xuân nhật ngẫu thành (Trình Hạo)
    9
  2. Xuân nhật (Chu Hy)
    7
  3. Xuân tiêu (Tô Thức)
    7
  4. Thành đông tảo xuân (Dương Cự Nguyên)
    10
  5. Xuân dạ (Vương An Thạch)
    7
  6. Sơ xuân tiểu vũ (Hàn Dũ)
    11
  7. Nguyên nhật (Vương An Thạch)
    7
  8. Thượng nguyên thị yến (Tô Thức)
    3
  9. Lập xuân ngẫu thành (Trương Thức)
    3
  10. Đả cầu đồ (Triều Thuyết Chi)
    2
  11. Cung từ kỳ 91 (Vương Kiến)
    1
  12. Cung từ (Lâm Hồng (II))
    1
  13. Hoa Thanh cung (Đỗ Thường)
    7
  14. Thanh bình điệu kỳ 1 (Lý Bạch)
    34
  15. Đề để gian bích (Trịnh Cốc)
    13
  16. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    35
  17. Hải đường (Tô Thức)
    9
  18. Thanh minh (Đỗ Mục)
    25
  19. Thanh minh (Vương Vũ Xứng)
    9
  20. Xã nhật (Trương Diễn)
    6
  21. Hàn thực (Hàn Hoằng)
    13
  22. Giang Nam xuân (Đỗ Mục)
    11
  23. Thướng Cao thị lang (Cao Thiềm)
    2
  24. Tuyệt cú (Chí An thiền sư)
    10
  25. Du viên bất trị (Diệp Thiệu Ông)
    14
  26. Khách trung tác (Lý Bạch)
    18
  27. Đề bình (Lưu Quý Tôn)
    3
  28. Mạn hứng kỳ 5 (Đỗ Phủ)
    12
  29. Khánh Toàn am đào hoa (Tạ Phương Đắc)
    6
  30. Huyền Đô quán đào hoa (Lưu Vũ Tích)
    16
  31. Tái du Huyền Đô quán (Lưu Vũ Tích)
    14
  32. Trừ Châu tây giản (Vi Ứng Vật)
    15
  33. Hoa ảnh (Tô Thức)
    3
  34. Bắc Sơn (Vương An Thạch)
    6
  35. Hồ thượng (Từ Nguyên Kiệt)
    5
  36. Mạn hứng kỳ 7 (Đỗ Phủ)
    10
  37. Xuân tình (Vương Giá)
    15
  38. Xuân mộ (Tào Bân)
    10
  39. Lạc hoa (Chu Thục Chân)
    9
  40. Xuân mộ du tiểu viên (Vương Kỳ)
    5
  41. Oanh thoa (Lưu Khắc Trang)
    4
  42. Mộ xuân tức sự (Diệp Thái)
    5
  43. Đăng sơn (Lý Thiệp)
    13
  44. Tàm phụ ngâm (Tạ Phương Đắc)
    7
  45. Vãn xuân (Hàn Dũ)
    2
  46. Du thành nam thập lục thủ - Vãn xuân (Hàn Dũ)
    13
  47. Thương xuân (Dương Vạn Lý)
    5
  48. Tống xuân (Vương Lệnh)
    5
  49. Tam nguyệt hối nhật tống xuân (Giả Đảo)
    15
  50. Khách trung sơ hạ (Tư Mã Quang)
    5
  51. Ước khách (Triệu Sư Tú)
    9
  52. Sơ hạ thuỵ khởi (Dương Vạn Lý)
    4
  53. Tam Cù đạo trung (Tăng Kỷ)
    4
  54. Tức cảnh (Chu Thục Chân)
    6
  55. Hạ nhật (Đới Phục Cổ)
    5
  56. Ngạc Châu Nam Lâu thư sự (Hoàng Đình Kiên)
    6
  57. Sơn Đình hạ nhật (Cao Biền)
    8
  58. Tứ thì điền viên tạp hứng - Hạ nhật kỳ 07 (Phạm Thành Đại)
    6
  59. Hương thôn tứ nguyệt (Ông Quyển)
    4
  60. Đề Trương thập nhất lữ xá tam vịnh - Lựu hoa (Hàn Dũ)
    8
  61. Thôn vãn (Lôi Chấn)
    3
  62. Thư Hồ Dương tiên sinh bích (Vương An Thạch)
    5
  63. Kim Lăng ngũ đề - Ô Y hạng (Lưu Vũ Tích)
    33
  64. Vị Thành khúc - Tống Nguyên nhị sứ An Tây (Vương Duy)
    34
  65. Dữ Sử lang trung khâm thính Hoàng Hạc lâu thượng xuy địch (Lý Bạch)
    23
  66. Đề Hoài Nam tự (Trình Hạo)
    6
  67. Thu nguyệt (Trình Hạo)
    5
  68. Thất tịch (Dương Phác)
    3
  69. Lập thu (Lưu Dũ)
    4
  70. Thu tịch (Đỗ Mục)
    11
  71. Dương Quan khúc - Trung thu tác (Tô Thức)
    14
  72. Giang lâu thư hoài (Triệu Hỗ)
    16
  73. Đề Lâm An để (Lâm Thăng)
    7
  74. Hiểu xuất Tĩnh Từ tự tống Lâm Tử Phương (Dương Vạn Lý)
    5
  75. Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ kỳ 2 (Tô Thức)
    14
  76. Nhập trực (Chu Tất Đại)
    4
  77. Thuỷ đình (Thái Xác)
    4
  78. Cấm toả (Hồng Tuân)
    1
  79. Ký Vương xá nhân trúc lâu (Lý Gia Hựu)
    7
  80. Tử vi hoa (Bạch Cư Dị)
    10
  81. Quan thư hữu cảm kỳ 1 (Chu Hy)
    6
  82. Phiếm chu (Chu Hy)
    4
  83. Lãnh Tuyền đình (Lâm Chẩn)
    2
  84. Tặng Lưu Cảnh Văn (Tô Thức)
    5
  85. Phong Kiều dạ bạc (Trương Kế)
    72
  86. Hàn dạ (Đỗ Lỗi)
    6
  87. Sương nguyệt (Lý Thương Ẩn)
    17
  88. Mai (Vương Kỳ)
    4
  89. Tảo xuân (Bạch Ngọc Thiềm)
    3
  90. Tuyết mai kỳ 1 (Lư Mai Pha)
    4
  91. Tuyết mai kỳ 2 (Lư Mai Pha)
    5
  92. Lệnh mục đồng đáp Chung Nhược Ông (Khuyết danh Trung Quốc)
    3
  93. Bạc Tần Hoài (Đỗ Mục)
    25
  94. Quy nhạn (Tiền Khởi)
    12
  95. Đề bích (Khuyết danh Trung Quốc)
    3

Thất ngôn luật thi - 七言律詩

  1. Tảo triều Đại Minh cung (Giả Chí)
    4
  2. Hoạ Giả Chí xá nhân “Tảo triều Đại Minh cung” chi tác (Đỗ Phủ)
    9
  3. Hoạ Giả Chí xá nhân “Tảo triều Đại Minh cung” chi tác (Vương Duy)
    6
  4. Phụng hoạ trung thư xá nhân Giả Chí “Tảo triều Đại Minh cung” (Sầm Tham)
    4
  5. Thượng nguyên ứng chế (Thái Tương)
    2
  6. Thượng nguyên ứng chế (Vương Khuê)
    2
  7. Thị yến (Thẩm Thuyên Kỳ)
    4
  8. Hí đáp Nguyên Trân (Âu Dương Tu)
    7
  9. Sáp hoa ngâm (Thiệu Ung)
    3
  10. Ngụ ý (Án Thù)
    3
  11. Hàn thực (Triệu Đỉnh)
    1
  12. Thanh minh (Hoàng Đình Kiên)
    1
  13. Thanh minh nhật đối tửu (Cao Trứ)
    1
  14. Giao hành tức sự (Trình Hạo)
    2
  15. Thu thiên (Huệ Hồng thiền sư)
    2
  16. Khúc giang kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    27
  17. Khúc giang kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    31
  18. Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
    115
  19. Xuân tịch lữ hoài (Thôi Đồ)
    18
  20. Ký Lý Đảm, Nguyên Tích (Vi Ứng Vật)
    12
  21. Giang thôn (Đỗ Phủ)
    14
  22. Hạ nhật (Trương Lỗi)
    4
  23. Tích vũ Võng Xuyên trang tác (Vương Duy)
    11
  24. Tân trúc (Hoàng Đình Kiên)
    2
  25. Hạ dạ túc biểu huynh thoại cựu (Đậu Thúc Hướng)
    4
  26. Thu nhật ngẫu thành (Trình Hạo)
    6
  27. Du Nguyệt Pha (Trình Hạo)
    1
  28. Thu hứng kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    39
  29. Thu hứng kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    11
  30. Thu hứng kỳ 5 (Đỗ Phủ)
    8
  31. Thu hứng kỳ 7 (Đỗ Phủ)
    8
  32. Nguyệt dạ chu trung (Đới Phục Cổ)
    2
  33. Trường An thu vọng (Triệu Hỗ)
    8
  34. Tân thu (Đỗ Phủ)
    8
  35. Trung thu (Lý Phác)
    1
  36. Cửu nhật Lam Điền Thôi thị trang (Đỗ Phủ)
    10
  37. Thu tứ (Lục Du)
    2
  38. Nam lân - Dữ Chu sơn nhân (Đỗ Phủ)
    10
  39. Văn địch (Triệu Hỗ)
    8
  40. Đông cảnh (Lưu Khắc Trang)
    3
  41. Tiểu chí (Đỗ Phủ)
    8
  42. Sơn viên tiểu mai (Lâm Bô)
    8
  43. Tả thiên chí Lam Quan thị điệt tôn Tương (Hàn Dũ)
    15
  44. Can qua (Vương Trung)
    2
  45. Quy ẩn (Trần Bác)
    2
  46. Sơn trung quả phụ (Đỗ Tuân Hạc)
    6
  47. Tống Thiên Sư (Chu Quyền)
    1
  48. Tống Mao Bá Ôn (Chu Hậu Thông)
    1