Đường thi tam bách thủ là tuyển tập gồm hơn 300 bài thơ Đường do học giả Tôn Thù 孫洙 (1722-1778) cùng phu nhân Từ Lan Anh 徐蘭英 tuyển soạn vào khoảng năm 1763 triều Càn Long thời nhà Thanh. Tới năm Đạo Quang, Thượng Nguyên nữ sử Trần Uyển Tuấn cùng em trai là Trần Tấn Phiên tiến hành phổ chú.

Sau này các phiên bản khác cũng xuất hiện, tất cả đều có nhiều hơn 300 bài thơ. Chữ “tam bách” ở đây đề cập đến một số lượng ước chừng và mười, hai mươi hoặc nhiều hơn nữa các bài thơ được thêm vào là để thể hiện sự tốt lành. Số 300 (hay chính xác hơn là 305) được coi là con số kinh điển trong các tuyển tập thơ do ảnh hưởng từ cuốn Kinh thi.

Không bằng lòng với tuyển tập Thiên gia thi 千家詩 của Lưu Khắc Trang cuối thời Nam Tống biên soạn, Tôn Thù chịu ảnh hưởng của cách tuyển soạ…

 

Ngũ ngôn cổ thi - 五言古詩

  1. Tặc thoái thị quan lại (Nguyên Kết)
    1
  2. Đồng tòng đệ Nam Trai ngoạn nguyệt ức Sơn Âm Thôi thiếu phủ (Vương Xương Linh)
    7
  3. Tống Kỳ Vô Tiềm lạc đệ hoàn hương (Vương Duy)
    7
  4. Tống biệt (Há mã ẩm quân tửu) (Vương Duy)
    21
  5. Thanh Khê (Vương Duy)
    9
  6. Vị Xuyên điền gia (Vương Duy)
    7
  7. Tây Thi vịnh (Vương Duy)
    25
  8. Dữ Cao Thích, Tiết Cứ đăng Từ Ân tự phù đồ (Sầm Tham)
    2
  9. Há Chung Nam sơn, quá Hộc Tư sơn nhân túc, trí tửu (Lý Bạch)
    14
  10. Nguyệt hạ độc chước kỳ 1 (Lý Bạch)
    25
  11. Xuân tứ (Lý Bạch)
    33
  12. Vọng nhạc (Đại Tông phù như hà) (Đỗ Phủ)
    9
  13. Tặng Vệ bát xử sĩ (Đỗ Phủ)
    14
  14. Giai nhân (Đỗ Phủ)
    12
  15. Mộng Lý Bạch kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    13
  16. Mộng Lý Bạch kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    11
  17. Thu đăng Lan Sơn ký Trương ngũ (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  18. Hạ nhật Nam Đình hoài Tân Đại (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  19. Túc Nghiệp Sư sơn phòng đãi Đinh Đại bất chí (Mạnh Hạo Nhiên)
    8
  20. Tầm Tây Sơn ẩn giả bất ngộ (Khâu Vi)
    5
  21. Thần nghệ Siêu Sư viện độc thiền kinh (Liễu Tông Nguyên)
    5
  22. Khê cư (Liễu Tông Nguyên)
    8
  23. Quận trai vũ trung dữ chư văn sĩ yên tập (Vi Ứng Vật)
    3
  24. Sơ phát Dương Tử ký Nguyên Đại hiệu thư (Vi Ứng Vật)
    4
  25. Ký Toàn Tiêu sơn trung đạo sĩ (Vi Ứng Vật)
    12
  26. Trường An ngộ Phùng Trứ (Vi Ứng Vật)
    5
  27. Tịch thứ Vu Di huyện (Vi Ứng Vật)
    8
  28. Đông giao (Vi Ứng Vật)
    4
  29. Tống Dương thị nữ (Vi Ứng Vật)
    4
  30. Túc Vương Xương Linh ẩn cư (Thường Kiến)
    11
  31. Cảm ngộ kỳ 1 (Trương Cửu Linh)
    11
  32. Cảm ngộ kỳ 2 (Trương Cửu Linh)
    9
  33. Cảm ngộ kỳ 3 (Trương Cửu Linh)
    6
  34. Cảm ngộ kỳ 4 (Trương Cửu Linh)
    8
  35. Xuân phiếm Nhược Da khê (Kỳ Vô Tiềm)
    9

Thất ngôn cổ thi - 七言古詩

Nhạc phủ - 樂府

  1. Xuất tái - Lương Châu từ (Vương Chi Hoán)
    26
  2. Xuất tái kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    17
  3. Tái hạ khúc kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    2
  4. Tái hạ khúc kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    11
  5. Trường Tín thu từ kỳ 3 (Vương Xương Linh)
    10
  6. Vị Thành khúc - Tống Nguyên nhị sứ An Tây (Vương Duy)
    34
  7. Thu dạ khúc (Vương Duy)
    18
  8. Lạc Dương nữ nhi hành (Vương Duy)
    4
  9. Lão tướng hành (Vương Duy)
    4
  10. Đào Nguyên hành (Vương Duy)
    6
  11. Thanh bình điệu kỳ 1 (Lý Bạch)
    34
  12. Thanh bình điệu kỳ 2 (Lý Bạch)
    26
  13. Thanh bình điệu kỳ 3 (Lý Bạch)
    26
  14. Thương tiến tửu (Lý Bạch)
    28
  15. Ngọc giai oán (Lý Bạch)
    23
  16. Trường tương tư kỳ 1 (Lý Bạch)
    18
  17. Trường tương tư kỳ 2 (Lý Bạch)
    11
  18. Hành lộ nan kỳ 1 (Lý Bạch)
    12
  19. Hành lộ nan kỳ 2 (Lý Bạch)
    4
  20. Hành lộ nan kỳ 3 (Lý Bạch)
    4
  21. Trường Can hành kỳ 1 (Lý Bạch)
    19
  22. Thục đạo nan (Lý Bạch)
    4
  23. Tử Dạ xuân ca (Lý Bạch)
    16
  24. Tử Dạ hạ ca (Lý Bạch)
    7
  25. Tử Dạ thu ca (Lý Bạch)
    24
  26. Tử Dạ đông ca (Lý Bạch)
    7
  27. Quan san nguyệt (Lý Bạch)
    17
  28. Giang Nam khúc (Lý Ích)
    11
  29. Cổ tòng quân hành (Lý Kỳ)
    4
  30. Binh xa hành (Đỗ Phủ)
    9
  31. Lệ nhân hành (Đỗ Phủ)
    6
  32. Ai giang đầu (Đỗ Phủ)
    12
  33. Ai vương tôn (Đỗ Phủ)
    8
  34. Kim lũ y (Đỗ Thu Nương)
    28
  35. Độc bất kiến (Lý Bạch)
    7
  36. Liệt nữ tháo (Mạnh Giao)
    6
  37. Du tử ngâm (Mạnh Giao)
    23
  38. Yên ca hành (Cao Thích)
    6
  39. Trường Can hành kỳ 1 (Thôi Hiệu)
    17
  40. Trường Can hành kỳ 2 (Thôi Hiệu)
    15
  41. Tái hạ khúc kỳ 1 (Lư Luân)
    5
  42. Tái hạ khúc kỳ 2 (Lư Luân)
    6
  43. Tái hạ khúc kỳ 3 (Lư Luân)
    6
  44. Tái hạ khúc kỳ 4 (Lư Luân)
    4

Ngũ ngôn luật thi - 五言律詩

  1. Tống Đỗ thiếu phủ chi nhậm Thục châu (Vương Bột)
    16
  2. Hán giang lâm diểu (Vương Duy)
    6
  3. Chung Nam biệt nghiệp (Vương Duy)
    16
  4. Chung Nam sơn (Vương Duy)
    9
  5. Thù Trương thiếu phủ (Vương Duy)
    15
  6. Quá Hương Tích tự (Vương Duy)
    18
  7. Tống Tử Châu Lý sứ quân (Vương Duy)
    5
  8. Võng Xuyên nhàn cư (Vương Duy)
    10
  9. Sơn cư thu minh (Vương Duy)
    16
  10. Quy Tung Sơn tác (Vương Duy)
    14
  11. Thứ Bắc Cố sơn hạ (Vương Loan)
    9
  12. Vân Dương quán dữ Hàn Thân túc biệt (Tư Không Thự)
    11
  13. Hỷ ngoại đệ Lư Luân kiến túc (Tư Không Thự)
    7
  14. Tặc bình hậu tống nhân bắc quy (Tư Không Thự)
    10
  15. Phú đắc cổ nguyên thảo tống biệt (Bạch Cư Dị)
    17
  16. Đề Đại Dữu lĩnh bắc dịch (Tống Chi Vấn)
    14
  17. Ký tả tỉnh Đỗ thập di (Sầm Tham)
    5
  18. Thính Thục tăng Tuấn đàn cầm (Lý Bạch)
    14
  19. Dạ bạc Ngưu Chử hoài cổ (Lý Bạch)
    14
  20. Tặng Mạnh Hạo Nhiên (Lý Bạch)
    12
  21. Độ Kinh Môn tống biệt (Lý Bạch)
    8
  22. Tống hữu nhân (Lý Bạch)
    22
  23. Hỷ kiến ngoại đệ hựu ngôn biệt (Lý Ích)
    10
  24. Lương tứ (Lý Thương Ẩn)
    8
  25. Bắc Thanh La (Lý Thương Ẩn)
    14
  26. Thiền (Lý Thương Ẩn)
    11
  27. Phong vũ (Lý Thương Ẩn)
    10
  28. Lạc hoa (Lý Thương Ẩn)
    20
  29. Đăng Nhạc Dương lâu (Đỗ Phủ)
    23
  30. Phụng Tế dịch trùng tống Nghiêm công tứ vận (Đỗ Phủ)
    7
  31. Biệt Phòng thái uý mộ (Đỗ Phủ)
    10
  32. Lữ dạ thư hoài (Đỗ Phủ)
    17
  33. Chí Đức nhị tải, Phủ tự kinh Kim Quang môn xuất, gian đạo quy Phụng Tường, Càn Nguyên sơ tòng Tả thập di di Hoa Châu duyện, dữ thân cố biệt, nhân xuất thử môn, hữu bi vãng sự (Đỗ Phủ)
    7
  34. Nguyệt dạ ức xá đệ (Đỗ Phủ)
    17
  35. Thiên mạt hoài Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    14
  36. Nguyệt dạ (Đỗ Phủ)
    21
  37. Xuân vọng (Đỗ Phủ)
    22
  38. Xuân túc tả tỉnh (Đỗ Phủ)
    7
  39. Lữ túc (Đỗ Mục)
    14
  40. Xuân cung oán (Đỗ Tuân Hạc)
    4
  41. Hoạ Tấn Lăng Lục thừa “Tảo xuân du vọng” (Đỗ Thẩm Ngôn)
    9
  42. Tạp thi (Thẩm Thuyên Kỳ)
    13
  43. Túc Đồng Lư giang ký Quảng Lăng cựu du (Mạnh Hạo Nhiên)
    6
  44. Lưu biệt Vương thị ngự Duy (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  45. Tảo hàn giang thượng hữu hoài (Mạnh Hạo Nhiên)
    16
  46. Tuế mộ quy Nam Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    18
  47. Quá cố nhân trang (Mạnh Hạo Nhiên)
    15
  48. Tần Trung cảm thu ký Viễn thượng nhân (Mạnh Hạo Nhiên)
    7
  49. Lâm Động Đình (Vọng Động Đình hồ tặng Trương thừa tướng) (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  50. Dữ chư tử đăng Hiện Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  51. Yến Mai đạo sĩ sơn phòng (Mạnh Hạo Nhiên)
    5
  52. Chương Đài dạ tứ (Vi Trang)
    9
  53. Hoài thượng hỉ hội Lương Xuyên cố nhân (Vi Ứng Vật)
    10
  54. Phú đắc mộ vũ tống Lý Tào (Vi Ứng Vật)
    6
  55. Kinh Lỗ tế Khổng Tử nhi thán chi (Lý Long Cơ)
    7
  56. Bá thượng thu cư (Mã Đái)
    4
  57. Sở giang hoài cổ (Mã Đái)
    5
  58. Ba Sơn đạo trung trừ dạ hữu hoài (Thôi Đồ)
    8
  59. Cô nhạn (Thôi Đồ)
    9
  60. Đề Phá Sơn tự hậu thiền viện (Thường Kiến)
    18
  61. Vọng nguyệt hoài viễn (Trương Cửu Linh)
    17
  62. Thư biên sự (Trương Kiều)
    3
  63. Một phiên cố nhân (Trương Tịch)
    5
  64. Thu nhật phó khuyết đề Đồng Quan dịch lâu (Hứa Hồn)
    6
  65. Tảo thu (Hứa Hồn)
    6
  66. Tống nhân đông du (Ôn Đình Quân)
    9
  67. Tầm Lục Hồng Tiệm bất ngộ (Hạo Nhiên thiền sư)
    4
  68. Tầm Nam Khê Thường sơn đạo nhân ẩn cư (Lưu Trường Khanh)
    7
  69. Tân niên tác (Lưu Trường Khanh)
    10
  70. Thu nhật đăng Ngô Công đài thượng tự viễn diểu (Lưu Trường Khanh)
    7
  71. Tống Lý trung thừa quy Hán Dương biệt nghiệp (Lưu Trường Khanh)
    8
  72. Tiễn biệt Vương thập nhất nam du (Lưu Trường Khanh)
    11
  73. Thục tiên chủ miếu (Lưu Vũ Tích)
    7
  74. Khuyết đề (Lưu Tích Hư)
    8
  75. Tống Lý Đoan (Lư Luân)
    17
  76. Tống tăng quy Nhật Bản (Tiền Khởi)
    2
  77. Cốc Khẩu thư trai ký Dương bổ khuyết (Tiền Khởi)
    7
  78. Tại ngục vịnh thiền (Lạc Tân Vương)
    13
  79. Giang hương cố nhân ngẫu tập khách xá (Đới Thúc Luân)
    10
  80. Thù Trình Diên thu dạ tức sự kiến tặng (Hàn Hoằng)
    3

Thất ngôn luật thi - 七言律詩

  1. Khiển bi hoài kỳ 1 (Nguyên Chẩn)
    7
  2. Khiển bi hoài kỳ 2 (Nguyên Chẩn)
    8
  3. Khiển bi hoài kỳ 3 (Nguyên Chẩn)
    7
  4. Hoạ Giả Chí xá nhân “Tảo triều Đại Minh cung” chi tác (Vương Duy)
    6
  5. Phụng hoạ thánh chế “Tòng Bồng Lai hướng Hưng Khánh các đạo trung lưu xuân vũ trung xuân vọng” chi tác ứng chế (Vương Duy)
    5
  6. Tích vũ Võng Xuyên trang tác (Vương Duy)
    11
  7. Thù Quách cấp sự (Vương Duy)
    5
  8. Vọng nguyệt hữu cảm (Bạch Cư Dị)
    8
  9. Phụng hoạ trung thư xá nhân Giả Chí “Tảo triều Đại Minh cung” (Sầm Tham)
    4
  10. Đăng Kim Lăng Phụng Hoàng đài (Lý Bạch)
    22
  11. Cẩm sắt (Lý Thương Ẩn)
    30
  12. Vô đề (Tạc dạ tinh thần tạc dạ phong) (Lý Thương Ẩn)
    10
  13. Tuỳ cung (Tử tuyền cung điện toả yên hà) (Lý Thương Ẩn)
    9
  14. Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Lai thị không ngôn khứ tuyệt tung) (Lý Thương Ẩn)
    11
  15. Vô đề tứ thủ kỳ 2 (Táp táp đông phong tế vũ lai) (Lý Thương Ẩn)
    6
  16. Trù Bút dịch (Lý Thương Ẩn)
    10
  17. Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) (Lý Thương Ẩn)
    53
  18. Xuân vũ (Lý Thương Ẩn)
    11
  19. Vô đề (Phụng vĩ hương la bạc kỷ trùng) (Lý Thương Ẩn)
    7
  20. Vô đề (Trùng duy thâm há Mạc Sầu đường) (Lý Thương Ẩn)
    12
  21. Tống Nguỵ Vạn chi kinh (Lý Kỳ (I))
    7
  22. Thục tướng (Đỗ Phủ)
    18
  23. Khách chí (Đỗ Phủ)
    19
  24. Dã vọng (Tây sơn bạch tuyết Tam Thành thú) (Đỗ Phủ)
    19
  25. Văn quan quân thu Hà Nam, Hà Bắc (Đỗ Phủ)
    11
  26. Đăng cao (Đỗ Phủ)
    39
  27. Đăng lâu (Đỗ Phủ)
    7
  28. Vịnh hoài cổ tích kỳ 5 - Vũ Hầu miếu (Đỗ Phủ)
    9
  29. Túc phủ (Đỗ Phủ)
    9
  30. Các dạ (Đỗ Phủ)
    15
  31. Vịnh hoài cổ tích kỳ 1 - Dữu Tín gia (Đỗ Phủ)
    8
  32. Vịnh hoài cổ tích kỳ 2 - Tống Ngọc gia (Đỗ Phủ)
    7
  33. Vịnh hoài cổ tích kỳ 3 - Vịnh Chiêu Quân (Đỗ Phủ)
    11
  34. Vịnh hoài cổ tích kỳ 4 - Vĩnh An cung, Tiên Chủ miếu (Đỗ Phủ)
    9
  35. Đăng Liễu Châu thành lâu, ký Chương, Đinh, Phong, Liên tứ châu thứ sử (Liễu Tông Nguyên)
    9
  36. Xuân tứ (Hoàng Phủ Nhiễm)
    5
  37. Ký Lý Đảm, Nguyên Tích (Vi Ứng Vật)
    12
  38. Vọng Kế Môn (Tổ Vịnh)
    7
  39. Bần nữ (Tần Thao Ngọc)
    11
  40. Tống Lý thiếu phủ biếm Giáp Trung, Vương thiếu phủ biếm Trường Sa (Cao Thích)
    6
  41. Cửu nhật đăng Vọng Tiên đài, trình Lưu Minh Phủ Dung (Thôi Thự)
    4
  42. Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
    115
  43. Hành kinh Hoa Âm (Thôi Hiệu)
    5
  44. Lợi châu nam độ (Ôn Đình Quân)
    9
  45. Tô Vũ miếu (Ôn Đình Quân)
    5
  46. Giang Châu trùng biệt Tiết lục, Liễu bát nhị viên ngoại (Lưu Trường Khanh)
    4
  47. Trường Sa quá Giả Nghị trạch (Lưu Trường Khanh)
    7
  48. Tự Hạ Khẩu chí Anh Vũ châu tịch vọng Nhạc Dương ký Nguyên trung thừa (Lưu Trường Khanh)
    6
  49. Tây Tái sơn hoài cổ (Lưu Vũ Tích)
    9
  50. Vãn thứ Ngạc Châu (Lư Luân)
    8
  51. Tặng khuyết hạ Bùi xá nhân (Tiền Khởi)
    6
  52. Cung từ (Tiết Phùng)
    3
  53. Đồng đề Tiên Du quán (Hàn Hoằng)
    5

Ngũ ngôn tuyệt cú - 五言絕句

Thất ngôn tuyệt cú - 七言絕句

  1. Phù Dung lâu tống Tân Tiệm kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    29
  2. Khuê oán (Vương Xương Linh)
    35
  3. Xuân cung khúc (Vương Xương Linh)
    19
  4. Cửu nguyệt cửu nhật ức Sơn Đông huynh đệ (Vương Duy)
    30
  5. Lương Châu từ kỳ 1 (Vương Hàn)
    47
  6. Hậu cung từ (Bạch Cư Dị)
    11
  7. Cung từ (Chu Khánh Dư)
    11
  8. Khuê ý - Cận thí thướng Trương thuỷ bộ (Chu Khánh Dư)
    9
  9. Phùng nhập kinh sứ (Sầm Tham)
    21
  10. Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lý Bạch)
    55
  11. Há Giang Lăng - Tảo phát Bạch Đế thành (Lý Bạch)
    28
  12. Dạ thướng Thụ Hàng thành văn địch (I) (Lý Ích)
    22
  13. Dạ vũ ký bắc (Lý Thương Ẩn)
    21
  14. Ký Lệnh Hồ lang trung (Lý Thương Ẩn)
    5
  15. Vị hữu (Lý Thương Ẩn)
    9
  16. Tuỳ cung (Thừa hứng nam du bất giới nghiêm) (Lý Thương Ẩn)
    6
  17. Dao Trì (Lý Thương Ẩn)
    7
  18. Thường Nga (Lý Thương Ẩn)
    10
  19. Giả Sinh (Lý Thương Ẩn)
    7
  20. Giang Nam phùng Lý Quy Niên (Đỗ Phủ)
    14
  21. Tương phó Ngô Hưng đăng Lạc Du nguyên (Đỗ Mục)
    8
  22. Xích Bích hoài cổ (Đỗ Mục)
    25
  23. Bạc Tần Hoài (Đỗ Mục)
    25
  24. Ký Dương Châu Hàn Xước phán quan (Đỗ Mục)
    10
  25. Khiển hoài (Đỗ Mục)
    33
  26. Thu tịch (Đỗ Mục)
    12
  27. Tặng biệt kỳ 1 (Đỗ Mục)
    16
  28. Tặng biệt kỳ 2 (Đỗ Mục)
    16
  29. Kim Cốc viên (Đỗ Mục)
    18
  30. Chinh nhân oán (Liễu Trung Dung)
    6
  31. Kim Lăng đồ (Vi Trang)
    13
  32. Trừ Châu tây giản (Vi Ứng Vật)
    15
  33. Đào hoa khê (Trương Húc)
    24
  34. Ký nhân kỳ 1 (Trương Bí)
    6
  35. Đề Kim Lăng độ (Trương Hỗ)
    12
  36. Tặng nội nhân (Trương Hỗ)
    6
  37. Tập Linh đài kỳ 1 (Trương Hỗ)
    2
  38. Tập Linh đài kỳ 2 (Trương Hỗ)
    3
  39. Phong Kiều dạ bạc (Trương Kế)
    73
  40. Lũng Tây hành kỳ 2 (Trần Đào)
    19
  41. Tạp thi kỳ 13 (Cận hàn thực vũ thảo thê thê) (Khuyết danh Trung Quốc)
    5
  42. Hồi hương ngẫu thư kỳ 1 (Hạ Tri Chương)
    40
  43. Dao sắt oán (Ôn Đình Quân)
    11
  44. Nguyệt dạ (Lưu Phương Bình)
    9
  45. Xuân oán (Lưu Phương Bình)
    11
  46. Kim Lăng ngũ đề - Ô Y hạng (Lưu Vũ Tích)
    33
  47. Hoạ Lạc Thiên “Xuân từ” (Lưu Vũ Tích)
    11
  48. Mã Ngôi pha (Trịnh Điền)
    2
  49. Hàn thực (Hàn Hoằng)
    13
  50. Dĩ lương (Hàn Ốc)
    2
  51. Cung từ kỳ 2 (Cố Huống)
    5