Thi ca & giai thoại miền Ấn - Trà (1973)

  1. Ai về An Đại nhắn lại vài lời
  2. Anh thương em, đừng cho ai biết
  3. Ba La cuốc đất trồng hành
  4. Chèo ghe xuống Vạn múc dầu
  5. Chim nhàn bắt cá lòng khơi
  6. Cò bắt lươn, lươn trườn xuống cỏ
  7. Cô gái Tú Sơn đầu trơn như mỡ
  8. Củ lang mỏng vỏ đỏ da
  9. Củ lang năm tiền sắc giạ
  10. Đèo nào cao bằng đèo Đồng Ngỗ
  11. Đi chợ Tú Sơn mua lấy gánh dưa
  12. Đò đưa sông Vệ nghênh ngang
  13. Đò đưa tới bến đò ngừng
  14. Đưa anh về Quảng em lo
  15. Hỏi thăm chú bán cót, bán quynh
  16. Kéo quân ra cửa Hùng Quan
  17. Kể từ mộ lính đi Tây
  18. Kể từ sông Vệ, chợ Gò
  19. Không đi sợ mất bụng chồng
  20. Lên non tìm hòn đá trắng
  21. Lưới thưa, móc bạc, lồng son Con chim cu đất
  22. Mồng bảy tháng hai, chàng ra đi lính
  23. Ngồi buồn tước lạt, bẻ cò
  24. Qua chùa núi Hó thắp bó nhang vàng
  25. Sớm mai em xuống Quán Cơm
  26. Thuốc ngon chợ Huyện, giấy quyến Sa Huỳnh
  27. Tiếc công Bình Định xây thành
  28. Tiếng đồn Đông Phước nhiều tre
  29. Tới đây, trước tui chào anh em mình cái đã
  30. Trăm lạy ông Trời, mưa lụt ba ngày Con muỗi
  31. Về nhà than với chồng con

Thi văn quốc cấm thời thuộc Pháp (1968)

  1. Bà con cô bác, lẳng lặng mà nghe Vè khâm sai • Vè sai đạo
  2. Các quan hát xướng
  3. Cáo thị Cần Vương
  4. Đinh phu nhân
  5. Gọi lính tập
  6. Hoán tỉnh quốc dân
  7. Khuyến cáo quốc dân ca
  8. Nghìn năm văn vật đất Thăng Long
  9. Nhắn các bạn tù bài 1
  10. Nhắn các bạn tù bài 2
  11. Nhịp kèn thân ái
  12. Sum vầy bõ lúc lưu ly
  13. Tiếng gọi thanh niên Kính quốc nhân
  14. Tống ôn thần
  15. Trời Nam đương hội mở mang Trước hoạ giặc Pháp
  16. Văn tế Hoàng Trọng Mậu
  17. Văn tế người chết đuối trong phong trào chống thuế ở miền Trung năm 1908
  18. Văn tế Phan Bội Châu
  19. Văn tế sống năm cụ thượng về vườn

Thơ văn Lý Trần tập I (1977)

  1. Chính bắc
    1
  2. Chính nam
    1
  3. Cộng hành
    1
  4. Đại đức
    1
  5. Đại sơn
    2
  6. Gián Lý Cao Tông đại hưng lâu các
    1
  7. Ngô phụ quốc, Lê đô quan
    1
  8. Nhật đăng sơn
    2
  9. Phật pháp kỳ 1
    1
  10. Phật pháp kỳ 2
    1
  11. Sấm ngôn
    2
  12. Sấm thi
    1
  13. Tán Đằng Châu thổ thần
    1
  14. Tây vọng
    1
  15. Thế sự
    3
  16. Thiện vị chiếu
    1
  17. Trình sư
    1
  18. Xuất xử
    1
  19. Yếu thắng
    1

Thơ văn Lý Trần tập II (1988)

  1. Tặng Nghĩa Xuyên công kỳ 1
    1
  2. Tặng Nghĩa Xuyên công kỳ 2
    1

Thơ văn Lý Trần tập III (1978)

  1. Cầu siêu cho Nguyễn Biểu
  2. Đổng Hồ bút phú
    1
  3. Thang bàn phú
    1

Tinh hoa văn học dân gian người Việt: Vè (2009)

  1. Ai ơi đứng lại mà trông Vè địa danh Hà Nội
  2. Anh chàng lười
  3. Anh đây là thợ mộc
  4. Anh đây quân tử trí cao
  5. Anh mong kết nghĩa hiền hoà
  6. Anh say lời nói em rồi
  7. Anh thèm vô ở nữa
  8. Ăn no
  9. Ba bà đi chợ với nhau
  10. Bách thần - bách nhân Vè Bà Nàng
  11. Bắc Kỳ vui nhất Hà Thành Vè địa danh Hà Nội
  12. Bắt được con công
  13. Bực mẹ lắm con ơi!
  14. Bứt cỏ rú
  15. Cái ngủ mày ngủ cho lâu
    1
  16. Cái sáo mặc áo em tao
  17. Cái vè giữ trâu
  18. Cái vè giữ trâu
  19. Cảnh cha dòng con dại
  20. Cảnh chùa Đại Tự vui thay Vè cảnh làng Dâu
  21. Cảnh chùa Phật Tích vui thay Vè cảnh chùa Phật Tích
  22. Cảnh làm mọn
  23. Cào cào ăn lúa
  24. Cậu hèn đã có cháu
  25. Cha mẹ tham giàu ép duyên con
  26. Chàng nghe tôi hoạ Tết ta
  27. Chẳng chi hơn thú sơn tràng
  28. Chắp con thẻ
  29. Chặt cây dừa, chừa cây mận
  30. Chập chiêng chập choé
  31. Chỉ vì một cái bờ
  32. Chợ Lường họp lại vui thay
  33. Chữ rằng “Địa nghĩa thiên kinh”
  34. Con gái làm mọn thì đừng
  35. Con ơi, mẹ bảo đây này Vè bảo ban con gái
  36. Cốc cốc keng keng Vè hàng hoá
  37. Công trình thầy mẹ nuôi cu
  38. Cơ khổ cho đứa giữ trâu Vè chăn trâu
  39. Của chung thiên hạ hồi lần Nghĩa nhân là chủ muôn đời
  40. Cực lòng cha goá con côi
  41. Cực nhất là lấy phân lèn
  42. Dạo xem phong cảnh Long Thành Vè địa danh Hà Nội
  43. Dạy con mẹ dạy từng ngày Dạy con gái
  44. Dạy vợ những thuở mới đưa vợ về
  45. Dặn bạn về kín múi như tơ
  46. Dặn gái chiều chồng
  47. Dặn vợ gần xa
  48. Dân Tam Lễ vây hổ
  49. Dân Tam Lễ vây hổ
  50. Dân Tam Lễ vây hổ
  51. Đập đá nấu vôi
  52. Đi chợ ăn quà
  53. Đi chợ ăn quà
  54. Đi lấy phân lèn
  55. Đi mót lúa
  56. Đi mót ngô
  57. Đồn rằng vận mở thái hoà Chiêm nghiệm trời mưa
  58. Đừng cờ bạc chi nữa anh ơi
  59. Gẫm như các chủ làng Nghè Đi cấy thuê
  60. Gần xa nao nức tưng bừng Vè địa danh Hà Nội
  61. Gia Lâm có đất Cổ Bi Vè đất Cổ Bi
  62. Giáp Thìn năm mới bước sang Vè bão năm Thìn
  63. Giáp Thìn trong tiết tháng ba Vè bão năm Thìn
  64. Giằng bà Giào
  65. Gọi nghé (Nghé ơi theo ta)
  66. Gốc mẻ, gốc tre
  67. Gửi o kén chồng
  68. Hà Nội như động tiên sa Vè chợ Đồng Xuân
  69. Hai bốn tiết chẳng ngồi không tiết nào
  70. Hai lăm tháng chín ngày rày Vè năm đói
  71. Hàng năm cứ tháng tư mồng chín
  72. Hội mùa chèo cạn tháng tư Vè múa bông chèo cạn
  73. Huơ con nghé nhỏ
  74. Hương đã lạt mùi trầm
  75. Kẻ chợ (Thử xem tính nết mọi người)
  76. Kể chơi một huyện Thanh Trì Vè địa danh Hà Nội
  77. Kể chuyện chúa nhà
  78. Kể chuyện nàng dâu
  79. Kể từ Mậu Ngũ năm nay Vè năm đói
  80. Không đâu bằng chợ Mõ
  81. Lại đây anh bảo
  82. Làm thợ rèn như anh đây
  83. Làm trai cờ bạc thì chừa
  84. Làm trai lấy phải vợ ngây
  85. Làng chim phân công công việc
  86. Làng đào giếng
  87. Làng tôi công nghệ đâu bằng
  88. Lão già chẳng kém trai chi
  89. Lão già đi củi
  90. Lạy trời mưa xuống, lấy nước tôi uống
  91. Lẳng lặng anh dặn em nì
  92. Lấy chồng mẹ dạy hết lời
  93. Lấy phải vợ già
  94. Lĩnh nợ vay công
  95. Lò rèn Đông Hội
  96. Máu cờ bạc
  97. Mày ơi tao đố mày hay
  98. Mắc lừa thầy tướng
  99. Mẹ dòng lấy quách chồng đi
  100. Mẹ goá con côi
  101. Mồng một cho tới mồng năm
  102. Một lên mười
  103. Mời quý vị dạo chơi tỉnh nhà
  104. Này cò, này cấu
  105. Nằm đêm nghĩ lại chuyện xưa Vè dạy con
  106. Năm Mậu Ngọ mùa thu tháng bảy Vè bão năm Mậu Ngọ
  107. Năm nay tôi ở cùng thầy Vè đi ở
  108. Năm Thìn mùng chín tháng năm Vè thoát bão
  109. Nên học lấy nghề đan
  110. Nghề bông vải
  111. Nghề bông vải
  112. Nghề cá
  113. Nghề cào hến
  114. Nghề chăn tằm
  115. Nghề làm đồ gốm ở làng Viên Sơn
  116. Nghề làm muối
  117. Nghề làm nón
  118. Nghề làm ruộng
  119. Nghề làm ruộng
  120. Nghề làm vải
  121. Nghề thợ mộc
  122. Nghìn thu gặp hội thái bình
  123. Ngồi buồn tâm sự chép ra
  124. Ngồi buồn thong thả, kể mấy chuyện ghin mưa Chiêm nghiệm trời mưa
  125. Ngược ngàn lấy mây
  126. Người Hậu Luật kể chuyện lụt năm Canh Tí
  127. Nhà nông đã khổ
  128. Nhắn bà Lương
  129. Nhật Tân đào nở tưng bừng Vè địa danh Hà Nội
  130. Nhật trình đi biển
  131. Nhật trình đi đò từ Thái Yên xuống Vinh
  132. Nhật trình nhắn dì Khang
  133. Nhật trình sông Chu
  134. Nhật trình sông Mã
  135. Nhện muốn lơi tơ
  136. Nho Lâm đi quánh Vè đường luyện
  137. Nhờ trời cày cấy thảnh thơi Nhật trình hội vật võ Liễu Đôi
  138. Như thằng gần chết
  139. Nỏ bằng nay có vợ
  140. Nom lên trên lối nương bông Vè mất mùa
  141. Nơi đây lắm gió nhiều sương
  142. Nuôi tằm dệt lụa
  143. Nước mắm đổ lộn bình vôi
  144. O Mười quan Huấn chửa hoang, huỷ rồi
  145. O Tần về mạc
  146. Ông đếm cát
  147. Ông giẳng ông giăng, xuống chơi ông chính
  148. Ông giẳng ông giăng, xuống chơi với tôi
  149. Phụ đồng phụ chổi, thổi lổi mà lên
  150. Phụ tử tình thâm
  151. Qua cầu hầu thẻ
  152. Quan Kiểm đánh bạc
  153. Rằng năm Kỷ Mão trung thiên Vè châu chấu
  154. Rủ nhau đi đánh bài cào
  155. Ruột tằm đau chín khúc
  156. Sáo sậu là cậu sáo đen
  157. Sơn Đầu học làm lò hông
  158. Tài lao động của ông Hoạt Huề
  159. Tam Đa vào hội
  160. Tao cạch mặt mày!
  161. Tay cầm con dao, làm sao cho sắc
  162. Tâm sự gái chưa chồng
  163. Tập tầm vông, chị lấy chồng
  164. Tham giàu lấy chồng xa
  165. Tháng ba trời báo mưa giông Vè ở mướn
  166. Tháng giêng là tháng ăn chơi Công việc nhà nông
  167. Tháng giêng qua tiết lập xuân Bài ca tiết mưa
  168. Thanh trời dụ dị chưa kêu Chiêm nghiệm trời nắng
  169. Thân em lấy chồng như là đứa ở
  170. Thân phận người đi ở
  171. Thân phận người đi ở
  172. Thong dong ngồi nói cùng con Các xứ đồng ở làng Phú Đa
  173. Thương em canh một nỏ nằm
  174. Thương o con gái muộn chồng
  175. Tiếc công anh vun trồng
  176. Tôm he bóc vỏ mà nuôi mẹ già
  177. Trách thầy Biện bỏ vợ
  178. Trai quân tử gái tài hoa Tam cúc
  179. Trẻ chăn trâu
  180. Trong Canh dệt được vải con Vè địa danh Hà Nội
  181. Trông cho liễu gặp đào
  182. Trời mưa lâm râm
  183. Trời sinh thánh chúa muôn đời Vè năm Mậu Tuất
  184. Tùng tùng tùng... Trống giục tùng tùng Hội vật võ Liễu Đôi
  185. Tuổi mẹ mới đôi mươi
  186. Tuổi Tí là con chuột nhà Vè mười hai con giáp
  187. Từ năm Canh Ngọ đặt ra Vè đi cấy
  188. Tương rằng: mần đạo mẹ cha Vè dạy con gái
  189. Văn phòng có lúc thảnh thơi Vè dặn con
  190. Vấn đáp
  191. Vè ăn hàng
  192. Vè ăn Tết
  193. Vè bà Bổi
  194. Vè bà Tân Thị Thắm
  195. Vè bài tới
  196. Vè bánh (Đứng đầu vè nó là bánh tổ) Vè mùa nào thức ấy
  197. Vè bánh (Phong tình huê nguyệt, là bánh trung thu)
  198. Vè bánh (Tròn như mặt trăng, đó là bánh xèo)
  199. Vè bão năm Nhâm Thân
  200. Vè Bến Bạ
  201. Vè cá (Ăn trên ngồi trốc, là con cá sang)
  202. Vè cá (Cá ăn không cữ, là cá trê leo)
  203. Vè cá (Cá biển cá bày, cá nhà rày là con cá nục)
  204. Vè cá (Cá biển, cá đồng, cá sông, cá ruộng)
  205. Vè cá (Cá khúc, cá ve, cá mè, cá vược)
  206. Vè cá (Cao niên nhiều tuổi, là cá bạc đầu)
  207. Vè cá (Cầm lên hỏi giá, là con cá mại)
  208. Vè cá (Con cá chẳng hay đi, là con cá bò)
  209. Vè cá (Cứu trong thiên hạ, là con cá voi)
  210. Vè cá (Đầu binh đi trước, là cá ông voi)
  211. Vè cá (Giữa ngày mồng tám tháng tư)
  212. Vè cá (Kể từ cái giống cá thu)
  213. Vè cá (No lòng phỉ dạ, là con cá cơm)
  214. Vè cá (Thiệt giống loài người, là con cá nược)
  215. Vè cá (To nhất là cá ông voi)
  216. Vè cá biển (Hai bên cô bác, lẳng lặng mà nghe)
  217. Vè cá biển (Quanh năm sản vật đủ loài)
  218. Vè các lái Vè thuỷ trình
  219. Vè các thợ
  220. Vè các thứ lúa (Hồng hồng gấm lụa, là lúa ráng mây)
  221. Vè cây cối (Chơi hoa nên biết tính cây)
  222. Vè cây cối (Lim tơ cho chí xoan đào)
  223. Vè cây cối (Ngồi buồn anh hoạ bài cây)
  224. Vè cây cối (Vỏ vỏ vỏ vo, cây nhỏ cây to)
  225. Vè chim chóc (Cha sáo, mẹ sáo, trồng một đám dưa)
  226. Vè chim chóc (Hay chạy lon xon, là gà mới nở)
  227. Vè chim chóc (Hay moi hay móc, vốn thiệt con dơi)
  228. Vè chim chóc (Rằng nay đang giữa cuộc vui)
  229. Vè chim chóc (Sáng ngày liệng khắp xa gần)
  230. Vè chim chóc (Thứ hay lớn tiếng, tu hú ác là)
  231. Vè chim chóc (Tụng kinh bốn mùa, là con gõ kiến)
  232. Vè chim chóc (Từ trên đồi trọc, cho đến đồng xanh)
  233. Vè chim chóc (Vào rừng hái lá đề thơ)
  234. Vè chim thú (Cuốc đất cho sâu, là con mỏ nhác)
  235. Vè chín cô chưa chồng
  236. Vè chồng dạy vợ
  237. Vè chợ Lục tỉnh
  238. Vè chữ phu
  239. Vè con cuốc
  240. Vè con gái hư
  241. Vè con gái hư thân
  242. Vè con gái làm biếng
  243. Vè con kiến (Kiến càng kiến kệ, kiến mệ kiến cha)
  244. Vè con kiến (Kiến lửa tập đoàn, kiến vàng ở ổ)
  245. Vè con kiến (Mà thành giàu có, là con kiến vàng)
  246. Vè con nghịt chết khô
  247. Vè công ơn cha mẹ
  248. Vè cờ bạc
  249. Vè cu cút
  250. Vè dạy dâu
  251. Vè dạy vợ
  252. Vè đàn bà nhác
  253. Vè đánh bạc
  254. Vè đánh bạc
  255. Vè đánh chão
  256. Vè đánh lưới
  257. Vè đánh me
  258. Vè đắp đập Cơn Sanh
  259. Vè đi chợ Gò Chàm
  260. Vè đường bộ
  261. Vè gái làng Sấu
  262. Vè hoa (Đồn rằng hoa lựu thơm thay)
  263. Vè hoa (Hoa nhài thoang thoảng bay xa)
  264. Vè hoa (Tại đây một trăm thứ hoa)
  265. Vè hoa (Tôi sai bách bộ nàng hoa) Bách bộ nàng hoa
  266. Vè hoa (Trăm hoa đua nở tháng giêng)
  267. Vè hoa (Trăm thức hoa nở cả trên cành)
  268. Vè hoa (Trời làm hạn hán, nước biển mặn mòi)
  269. Vè kể lá (Lá thông thì ở trên cao)
  270. Vè không chồng mà chửa
  271. Vè khuyên học trò
  272. Vè Lác Huyền
  273. Vè làm biếng
  274. Vè làm chùa Nguyễn Xá
  275. Vè lễ quan
  276. Vè loài vật (Mã ngựa, ngưu trâu, lao bò, độc nghé)
  277. Vè lỡ thì
  278. Vè lúa miền Tây
  279. Vè mần mọn
  280. Vè mụ đần
  281. Vè mụ nhác
  282. Vè nắng hạn
  283. Vè nhật trình Cảnh Dương
  284. Vè nhật trình đi biển từ Huế kể ra
  285. Vè nhật trình hàng hải đi vào
  286. Vè nói láo (Chiếc tàu đang chạy, tôi tháo lại lui)
  287. Vè nói láo (Có một cây pháo, đốt nổ sập nhà)
  288. Vè nói láo (Một con cóc mà nói năm thằng)
  289. Vè nói láo (Ngồi buồn nói chuyện láo thiên)
  290. Vè nói láo (Nhà tôi có một con gà)
  291. Vè nói láo (Tôi nói dóc không ai dám bì)
  292. Vè nói láo (Trong nhà không gạo, nói những lúa thiên)
  293. Vè nói lối (Bồng bồng cõng chồng đi chơi) Vè thằng Bợm
  294. Vè nói ngược (Bao giờ cho đến tháng ba)
    2
  295. Vè nói ngược (Bước sang tháng sáu giá chân)
  296. Vè nói ngược (Con chim mần tổ dưới nước)
  297. Vè nói ngược (Ghe chạy đàng trước, ngựa tế đàng sau)
  298. Vè nói ngược (Hươu ở dưới nước, cá ở trên núi)
  299. Vè nói ngược (Ngồi buồn nói ngược mà chơi)
  300. Vè nói ngược (Ngồi buồn nói ngược mà chơi)
  301. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, tàu chạy trên bờ)
  302. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, tàu chạy trên đồng)
  303. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, thuyền chạy trên bờ)
  304. Vè nói ngược (Thất nghiệp thì trọng, vua chúa thì hèn)
  305. Vè nói ngược (Trứng chập bể đá, gà con bắt quạ)
  306. Vè nói ngược (Voi đi dưới nước, thuyền rượt trên bờ)
  307. Vè nuôi cá con
  308. Vè ông bầy
  309. Vè ông chăn vịt
  310. Vè ông Thủ Hãng
  311. Vè ở mướn
  312. Vè rau (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè các rau)
  313. Vè rắn U Minh
  314. Vè tệ uống rượu
  315. Vè thằng nhác
  316. Vè tôm (Đầu lớn chơm bơm, là con tôm tít)
  317. Vè trái cây (Cô mơ, cô mận, cô đào)
  318. Vè trái cây (Da dẻ vàng khè, là anh chàng thị)
  319. Vè trái cây (Dây ở trên mây, là trái đậu rồng)
  320. Vè trái cây (Lắm hoa lắm quả mới hay)
  321. Vè trái cây (Má đỏ hồng hồng, quả hồng son sẻ)
  322. Vè trái cây (Quả khế ba bốn cái khe)
  323. Vè trò Siêu - o Hiên
  324. Vè trời lụt
  325. Vè về tên các xứ đồng (xứ Bắc)
  326. Vè Xã Lãi đi gặt
  327. Vè Xã Lãi hát ví
  328. Viêm Xá thuỷ tổ sang ta Vè 36 giọng lễ lối quan họ
  329. Xem trời vả đã lú trăng Chiêm nghiệm trời nắng
  330. Xem trời vả đã lú trăng Chiêm nghiệm trời mưa
  331. Xin trả lại cho người

Tuyển tập các bài thơ trên báo “Hoa học trò” cũ

  1. Bài thơ thứ nhất
  2. Chị em