Vè vẻ vè ve,
Ta vè con cá.
Cứu trong thiên hạ,
Là con cá voi.
Đi ngược về xuôi,
Là con cá đuối.
Cá hay nói thuội,
Là cá hồng leo.
Cá hay chạy theo,
Là cá hồng chó.
Cá chi to trọ,
Là con cá chai.
Bất thuận bất hoà,
Là con cá trặc.
Cá biết làm giặc,
Là con cá cờ.
Cá biết làm thơ,
Là con cá mực.
con cá không đực,
Là con cá mái.
Ngồi khoanh tay lại,
Là cá hồng đầu.
Cá ở vực sâu,
Là con cá vược.
Cá không bắt được,
Là con cá tràng.
Cá không biết đàng,
Là con cá lạc.
Một bầy cá bạc,
Một bầy cá xanh.
Có lưỡi không đanh,
Là con cá móm.
Cá với làng xóm,
Là con cá ông.
Tức giân lung tung,
Là con cá ghẻ.
Ai kiêng ai dè,
Là cá long hội.
Bạo lăn bạo lội,
Con cá tràu đô.
Ăn nói hồ đồ,
Là cá óc nóc.
Nhiều xương nhiều xóc,
Là con cá bò.
Cái ăn cái kho,
Là con cá bống.
Lôn chộn lộn chạng,
Là con cá sơn.
Khéo bào khéo chọn,
Là con cá phèn.
Cá chi có đàn,
Là con cá buôi.
Cá chi chạy xuôi,
Là con cá lúi.
Cá chi bạo đụi,
Ấy cá lưỡi cầy.
Quyết góp lại đây,
Để mình kể cá.
Ngó xuống dưới phá,
Có con cá thu.
Ngó xuống dưới xu (sâu),
Có con cá ngừ.
Ngó vô trong lừ,
Có con cá sao.
Ngó xuống dưới ao,
Có con cá hẻn.


Nguồn: Đặng Anh Tú, Đồng dao Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, 2009