Từ Ngạn Bá 徐彥伯, Từ Hồng, 徐洪

Từ Ngạn Bá 徐彥伯 (?-714) vốn tên Hồng 洪, tự Ngạn Bá 彥伯 nhưng lấy tên tự để dùng, người Hà Khâu, Duyện Châu, bảy tuổi đã làm văn, sau làm Bồ Châu tư binh tham quân. Thời đó Tư hộ Vi Cảo 韋暠 giỏi tranh biện, Tư sĩ Lý Tuyên 李亘 viết chữ đẹp, còn Ngạn Bá giỏi văn nên người đời gọi là Hà Đông tam tuyệt. Về sau ông làm tới Tu văn quán học sĩ, Công bộ thị lang, Thái tử tân khách.
Thơ tiêu biểu: Khuê oán

Ngô Văn Phú

Ngô Văn Phú (8/4/1937 - 24/10/2022) quê xã Nam Viêm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, sống và làm việc tại Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Hà Nội (ngành ngữ văn). Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam (1970).

Nhà thơ Ngô Văn Phú vào đời văn khá sớm, ngay…

Trương Nam Sử 張南史

Trương Nam Sử 張南史 tự Quý Trực 季直, người U Châu, giỏi đánh cờ, thường ra vào nhà vương hầu. Khi đứng tuổi quyết chí học hành, viết thơ. Thời Đường Túc Tông, được người tiến cử làm chức Tả vệ Tào tham quân, nhưng rồi vì loạn lạc, ông tránh tới ngụ cư ở Dương Châu. Sau này được triều đình vời ra, nhưng chưa tới kinh thì mất.

Trần Hoàng Vy Trần Vĩnh

Trần Hoàng Vy tên khai sinh là Trần Vĩnh, sinh ngày 15-5-1952, quê Bình Thới, Bình Sơn, Quảng Ngãi. Ông tốt nghiệp Khoa Văn Trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh, khoá 1 Trung tâm Bồi dưỡng viết văn Nguyễn Du. Ông viết văn, làm thơ từ khi còn là học sinh, hiện sống, dạy học và sáng tác tại Gò Dầu, Tây Ninh,…

Lê Tô 黎蘇

Lê Tô 黎蘇 tự Minh Phục, hiệu Dung Khê, không rõ năm sinh và mất, người xã Lạc Đạo, huyện Gia Lâm (nay thuộc Hà Nội). Ông đậu khoa Bác học Hoành từ, làm quan đến chức Hàn lâm viện Hiệu thảo, sau bỏ làm Tri phủ Tân Hưng, sống dưới triều Lê sơ. Thơ được chép trong cuốn Hoàng Việt thi tuyển 皇越詩選 của Bùi Huy Bích 裴輝璧.
Thơ tiêu biểu: Thư đường tức sự

Giorgos Seferis Γιώργος Σεφέρης

Giorgos Seferis (tiếng Hy Lạp: Γιώργος Σεφέρης, 19/2/1900 - 20/9/1971) tên thật là Giorgos Stilianu Seferiadis, là nhà thơ, nhà ngoại giao Hy Lạp, giải Nobel văn học năm 1963. Ông sinh tại Smyrna (nay là Thổ Nhĩ Kỳ), lên 14 tuổi theo gia đình chuyển về Athen, năm 1918 theo bố sang Paris. Năm 1922 quân…

Lê Tấn Quỳnh

Lê Tấn Quỳnh sinh ngày 8/1/1976, quê tại Thừa Thiên Huế, là hội viên Hội Nhà văn Thừa Thiên Huế, công tác tại Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Thừa Thiên Huế.

Tác phẩm đã in:
- Linh Ngọc (1988)
- Vông vang (2008)

Giải thưởng:
- Giải nhất thơ Bút mới do báo Tuổi trẻ tổ chức (1998)
- Giải khuyến khích thơ Tạp chí Sông Hương (1998)

Aleksey Tolstoy Алексей Толстой

Aleksey Konstantinovich Tolstoy (Алексей Константинович Толстой, 1817-1875) là bá tước, nhà văn Nga, viện sĩ thông tấn Viên hàn lâm khoa học Peterburg. Tác giả các ca khúc, thơ châm biếm, tiểu thuyết lịch sử.

Tác phẩm:
- Công tước Xerebrianưi (tiểu thuyết)
- Pie Đại Đế (tiểu thuyết)
- Cái chết của Ivan Groznưi (kịch)
- Sa hoàng Fedor Ivanovitr (kịch)
- Sa hoàng Borix (kịch)

Nguyễn Hiển Tông 阮顯宗, Nguyễn Phúc Chu, 阮福淍

Nguyễn Phúc Chu 阮福淍 (1675-1725) hiệu Nguyễn Hiển Tông 阮顯宗, là vị chúa Nguyễn thứ sáu của Đàng Trong, nối ngôi cha là Nguyễn Phúc Thái và cai trị từ năm từ 1691 đến năm 1725. Trong thời gian cầm quyền, Nguyễn Phúc Chu chăm lo phát triển kinh tế, giáo dục, quân sự, làm quốc gia rất giàu mạnh. Ông cũng…

Phan Tế 潘濟

Phan Tế 潘濟 (1510-1575) người xã Nhật Xá, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Sách Liệt huyện đăng khoa bị khảo chép ông người xã Nguyễn Xá, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây, nay là thôn Chàng, xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Ông đỗ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Sửu (1529) thời Mạc Đăng Dung, quan Thừa chính sứ.
Thơ tiêu biểu: Dạ trú Bà Đanh tự

Vũ Ngọc Liễn

Vũ Ngọc Liễn (1924-2013) là một nhà nghiên cứu văn hoá, nghiên cứu hát bội nổi tiếng, nhà nghiên cứu hàng đầu về sân khấu truyền thống với nhiều công trình, đặc biệt về soạn giả Đào Tấn. Ngoài nghiên cứu, ông còn là một nhà thơ. Ông sinh tại thôn Xương Lý (còn gọi là Vũng Nồm), tổng Trung An, huyện Phù…

Đỗ Quang Vinh

Nhạc sĩ, nhà thơ Đỗ Quang Vinh sinh ngày 2/10/1960, quê ở thị trấn Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Ông đến với âm nhạc bằng con đường tự học, trưởng thành trong phong trào văn nghệ quần chúng từ sau năm 1975. Sau này ông học lớp bồi dưỡng ngắn hạn về sáng tác tại Trường Lý luận Nghiệp…

Từ Hạo Tu 徐浩修, 서호수, Seo Ho-su

Từ Hạo Tu 徐浩修 (서호수, Seo Ho-su, 1736-1799) tự Dưỡng Chân 養直, hiệu Hạc Sơn 鹤山, thuỵ Tĩnh Hiến 靖憲, là một sứ thần Triều Tiên trong sứ đoàn sang nhà Thanh tham dự lễ bát tuần vạn thọ của Càn Long vào năm 1790. Trong thời gian này, ông có gặp gỡ với sứ đoàn nước ta do vua Quang Trung cử sang. Sự việc được ghi chép trong Yên hành kỷ 燕行紀 của ông.

Hồ Đình Phương Phương Nhật Hồ

Hồ Đình Phương (1/3/1927 - 1979) là nhà thơ Việt Nam, đã viết lời cho nhiều bản nhạc của các nhạc sĩ nổi tiếng trước 1975. Ông sinh tại Huế, quê Phước Tích, tỉnh Thừa Thiên. Cha là Hồ Văn Huân làm quan triều Nguyễn. Mẹ ông họ Võ, mất sớm lúc ông còn nhỏ. Sau khi đất nước bị chia cắt bởi hiệp định Genève,…

Vũ Đình Minh

Vũ Đình Minh sinh ngày 30/12/1944 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Thể loại sáng tác: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết.

Các tác phẩm:
- Lời từ đất (1973)
- Gió đồng (1978)
- Mưa trước cửa nhà (1982)
- Mưa tiếp ở thượng nguồn (1983)
- Ông già ngồi dưới vòm cây gạo (1986)
- Mùa cạn (1988)
- Một giờ làm quan (1988)

Harold Edward Monro

Harold Monro (1879-1932) tên đầy đủ là Harold Edward Monro, nhà thơ Anh, ra đời ở nước Bỉ.

Tác phẩm:
- Trước bình minh (Before dawn, thơ)
- Trẻ em của tình yêu (Children of love, thơ)
Thơ tiêu biểu: Cô quạnh

Dimiter Boyadjiev Димитър Бояджиев

Dimiter Boyadjiev (Димитър Бояджиев, 1880-1911), là nhà thơ hiện đại Bungary, con một người chăn cừu trên núi, sau trở thành thợ nhuộm. Hai mươi tuổi làm nhân viên ở toà báo. Năm 1907, làm thư ký cho lãnh sự quán Bungary ở Mác-xây (Pháp). Sau khi về nước làm thư ký ở Bộ ngoại giao. Chỉ để lại một tập thơ duy nhất bao gồm 50 bài. Mất vì trọng bệnh.
Thơ tiêu biểu: Ngày kia sẽ đến

Evtim Evtimov Евтим Евтимов

Evtim Evtimov (Евтим Евтимов, 28/10/1933 - 8/6/2016) là nhà thơ hiện đại Bungari. Ông đã trải qua các công tác như làm giáo viên, giám đốc NXB Thanh niên quốc gia, phó trưởng phòng biên tạp chí Ngọn lửa, đã sáng tác trên chục tập thơ và truyện ngắn.

Trương Minh Lượng 張明亮

Trương Minh Lượng 張明亮 (1636-1712) người xã Nguyễn Xá, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Canh Thìn đời Lê Thánh Tông năm Chính Hoà thứ 2 (1700), năm 35 tuổi làm quan đến chức Tự khanh. Tác phẩm hiện còn trong Toàn Việt thi lục.

Hristo Botev Христо Ботев

Hristo Botev (Христо Ботев, 1847-1848) là nhà thơ, nhà báo, anh hùng dân tộc Bungari. Từ 1863, sang Nga học, chịu ảnh hưởng của các nhà dân chủ cách mạng Nga. Năm 1867, lưu vong sang Rumani, cộng tác với các nhà cách mạng Bungari ở Rumani trong các tờ báo Chiếc trống, Bình minh trên sông Đanuyp,…

Đoàn Thuận Trần Văn Thuận

Đoàn Thuận (1940-) tên thật là Trần Văn Thuận, tự Cát Sỹ, là nhà giáo, nhà thơ, nhà thư pháp, hoạ sĩ và dịch giả Việt Nam. Ông sinh tại làng Tân Lý, La Gi, Bình Thuận, cha là lý trưởng của làng. Năm 1946, Pháp chiếm nhà làm đồn Tân Lý và cha ông đã qua đời trên đường chạy giặc. Ông theo cha mẹ nuôi tản…

Đức Tường thiền sư 德祥禪師, Thích Đức Tường, 釋德祥

Thiền sư Thích Đức Tường 釋德祥 là vị tăng đời Minh, không rõ năm sinh năm mất, tự Lân Châu, hiệu Chỉ Am, quê Tiền Đường. Đời Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương niên hiệu Hồng Vũ, ông làm trụ trì chùa Kính Sơn. Khi Minh Thái Tổ triệu ông về kinh, Thích Đức Tường đã làm bài Hạ nhật tây viên và chưa kịp giãi bày đã bị Minh Thái Tổ đem đi chém đầu vì cho rằng bài thơ đã châm biếm nhà vua.
Thơ tiêu biểu: Hạ nhật tây viên

Tôn Thất Cẩn

Tôn Thất Cẩn (1976-) quê ở Cam Ranh, Khánh Hoà, sống và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh.

Mạc Đĩnh Chi 莫挺之

Mạc Ðĩnh Chi 莫挺之 (1280-1346) tự Tiết Phu 節夫, hiệu Tích Am 僻庵, người làng Lan Khê, huyện Bàng Hà, lộ Lạng Giang (nay là huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Hưng) sau dời sang làng Lũng Động, huyện Chí Linh cùng trong lộ đó (nay cũng thuộc Hải Hưng). Theo Công dư tiệp ký, ông sinh ngày 8 tháng 6 năm Giáp Thân (21-8-1284),…

Edward Stachura

Edward Stachura (18/8/1937 - 24/7/1979) sinh tại Pont-de-Chéruy, vùng Isère, Pháp, bố mẹ đều là người Ba Lan di cư qua Pháp vì những lý do kinh tế. Năm lên 11 tuổi, ông theo gia đình trở về sống ở Ba Lan, và học xong trung học ở Gdynia năm 1956. Trước khi vào Đại học Công giáo Lublin năm 1959, rồi Đại…

Trần Thị Triều Dương Trần Thị Kỳ

Trần Thị Triều Dương (1952-1979) tên thật là Trần Thị Kỳ, sinh tại Sông Vệ (xã Tư Lương), Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Hoàn thành chương trình trung học tại Trường Nữ trung học Quảng Ngãi, đậu tú tài toàn phần năm 1972, sinh viên Văn khoa, thư ký Ban báo chí Hội Ái hữu sinh viên học sinh Quảng Ngãi tại Sài…

Lang đại gia Tống thị 郎大家宋氏

Tác giả thân thế không rõ, chỉ biết sống vào đời Đường, mang họ Tống 宋, lấy chồng nhà họ Lang 郎.

Omar Khayyám عمر خیام

Omar Khayyám (1042-1112) sinh ở thành phố Nisapure, miền Đông Iran. Ông là nhà khoa học lớn, trong các lĩnh vực Triết học, Toán học, Thiên văn học, và Khoáng sản học. Ông được vua nhiều nước mời đến làm việc, có rất nhiều tác phẩm quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Ông tiến hành một cuộc cải cách lớn về…
Thơ tiêu biểu: Phần 01Phần 2Phần 1Mấy dòng thơ yêuPhần 3

Huỳnh Nguyễn Thanh Tâm

Huỳnh Nguyễn Thanh Tâm sinh ra tại Cần Thơ và lớn lên tại Sài Gòn cũ, là lính trực thăng trong binh chủng không quân của Việt Nam cộng hoà. Ông từng có nhiều thơ đăng trên các báo tại Sài Gòn. Hiện ông định cư tại San Jose, Mỹ.

Lý Diên Niên 李延年

Lý Diên Niên 李延年 (?-87) tương truyền là một danh ca đời Hán Vũ Đế, làm quan Hiệp luật đô uý.
Thơ tiêu biểu: Giai nhân ca

Zaghloul Morsy

Zaghloul Morsy (1933-) sinh tại Marrakesh, có cha là người Ai Cập và mẹ là người Ma-rốc. Sau khi vào trường trung học và cao đẳng cộng đồng Hồi giáo Marrakech Rabat, ông học tại Sorbonne (1956-60), nơi ông được cấp bằng thạc sĩ về văn học hiện đại, tốt nghiệp cao học tiếng Ả Rập. Từ năm 1960 đến 1967,…

Konstantin Balmont Константин Бальмонт

Konstantin Dmitrievich Balmont (Константин Дмитриевич Бальмонт, 15/6/1867 - 24/12/1942) là một nhà thơ lớn của thế kỷ bạc trong thơ Nga, sinh ở tỉnh Vladimir trong một gia đình dòng dõi quý tộc. Lên 10 tuổi biết làm thơ. Học trường gymnazy ở Vladimir. Từ năm 1886, học khoa luật Đại học Moskva nhưng không…

Minamoto no Sanetomo 源実朝

Minamoto no Sanetomo 源実朝 (1192-1219) là tướng quân (shogun) đời thứ 3 của mạc phủ Kamakura. Là con thứ của Monamoto-no-Yorimoto, người thiết lập chế độ mạc phủ (bakufu) (chính quyền của tướng quân) ở Kamakura, mở đầu cho thời đại của võ gia. Minamoto-no-Sanetomo bị cháu là Kuujô (Công Hiểu) tranh ngôi, ám sát ở đền Tsuruoka Hachimanguu trong lúc dự lễ. Ông là nhà thơ có số phận bi đát. Tác phẩm của ông nay chỉ còn một quyển.
Thơ tiêu biểu: Nếu ta không trở lại

Phàn Tăng Tường 樊增祥

Phàn Tăng Tường 樊增祥 (1846-1931) là văn học gia cuối đời Thanh, tự Gia Phủ 嘉父, hiệu Vân Môn 雲門, Phàn Sơn 樊山 và Biệt Thự Thiên Cầm lão nhân 別署天琴老人, người Ân Thi, Hồ Bắc. Ông đỗ tiến sĩ năm Quang Tự, làm quan đến Bố chính sứ Thiểm Tây và Giang Ninh, hộ lý Tổng đốc Lưỡng Giang. Ông tôn Trương Chi Đông và Lý Từ Minh làm thầy, là nhà thơ cận đại, đại biểu cho phái thơ Vãn Đường. Ông nhiều tài, mạnh về sức, câu từ hay, làm hơn ba vạn bài thơ. Tác phẩm có Phàn Sơn tập.

Lưu Thần Ông 劉辰翁

Lưu Thần Ông 劉辰翁 (1232-1297) là thi nhân, từ nhân đời Nam Tống, tự Hội Mạnh 會孟, hiệu Tu Khê 須溪, quê ở Lư Lăng, Cát Châu (nay là Cát An, Giang Tây). Ông đỗ tiến sĩ năm Cảnh Định thứ 3 (1262) đời Lý Tông (Triệu Quân), đề ra đối sách làm trái quyền thần Giả Tự Đạo, bị hạ xuống ba cấp, xin làm sơn trưởng…

Nguyễn Văn Hùng

Nguyễn Văn Hùng (1958-) quê ở Nghệ An, là nhà báo, nhà thơ, công tác ở tạp chí Văn hoá thuộc Sở văn hoá thông tin Nghệ An. Là hội viên Hội nhà báo Việt Nam, hội viên Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, hội viên Hội Văn học nghệ thuật Nghệ An.

Tác phẩm:
- Tự thú (thơ, 1989)
- Thu từ ngõ nhỏ (thơ, 1991)
- Quả mọn (thơ, 1994)
- Hai đầu bão (thơ, 1997)

Jean Cocteau

Jean Cocteau (5/7/1889 - 11/10/1963) tên đầy đủ là Jean Maurice Eugène Clément Cocteau, là nhà thơ, nhà văn, kịch, thiết kế và làm phim người Pháp. Ông sinh tại Maisons-Laffitte trong một gia đình quý tộc, mất tại Milly-la-Forêt. Ông được bầu làm viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp năm 1955.

Han Woo 한우, Hàn Vũ, 寒雨

Han Woo 한우 (?-?) tên chữ Hán là Hàn Vũ 寒雨, không rõ hành trạng, là kỹ nữ nổi danh Hàn Quốc ở đất Pyeongyang vào thời Joseon.
Thơ tiêu biểu: Mưa lạnh

Lương Cẩm Giang Lê Gia Hợp, Cầm Giang, Bạc Văn Ùi, Cầm Vĩnh Ui

Lương Cẩm Giang (1931-1989) tên khai sinh là Lê Gia Hợp, bút danh Cầm Giang, Bạc Văn Ùi, Cầm Vĩnh Ui, sinh ngày 2-5-1931 tại thôn Nguyệt Viên, xã Hoằng Quang, Hoằng Hoá, Thanh Hoá. Cha ông là Lê Gia Tượng trước là một địa chủ giàu có, nên ông được học hành tử tế, có học vấn khá, từng dịch thơ văn của…

Abd al-Wahhab Al-Bayati عبد الوهاب البياتي

Abd al-Wahhab Al-Bayati (1926-1999) là nhà thơ I-rắc, sinh ở Baghdad và mất ở Damascus (Syria). Các thi phẩm của ông đã được dịch ra tiếng Nga, Pháp và tiếng Anh.

Tác phẩm:
- Mala’ika wa shayatin (Thiên thần và ác quỷ, 1954)
- Abariq muhashshama (Thơ của người lưu đày, 1956)
Thơ tiêu biểu: Sư tử châu Phi

Lâm Hảo Dũng

Lâm Hảo Dũng sinh năm 1946 tại làng Bố Thảo, Thuận Hoá, Sóc Trăng. Ông có một người em trai là nhà thơ Lâm Hảo Khôi. Thuở nhỏ ông theo học tại trường trung học Hoàng Diệu, Ba Xuyên, lớn lên làm công chức. Năm 1968 ông gia nhập quân đội Việt Nam Cộng hoà, đồn trú ở Tây Nguyên, thuộc đơn vị pháo binh tại…

Louise-Angélique Bertin

Louise-Angélique Bertin (1805-1877) là nhà soạn nhạc và nhà thơ người Pháp, sinh tại Essonne, mất tại Paris. Bà được tặng giải thưởng của Viện hàn lâm Pháp.

Trần Vũ Mai Vũ Xuân Mai

Trần Vũ Mai tên thật là Vũ Xuân Mai, sinh ngày 30-4-1944, tại Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá, tốt nghiệp Đại học Tổng hợp, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.

Trần Vũ Mai sau khi tốt nghiệp đại học đã tình nguyện vào chiến trường công tác năm 1971. Ông là phóng viên tạp chí Văn nghệ Giải phóng khu V thuộc…

Trần Đình Thâm 陳廷深

Trần Đình Thâm 陳廷深 hiệu là Hủ Phố, sinh và mất năm nào chưa rõ; người làng Phúc Đa, xã Chí Tri, huyện Đông Triều, phủ lộ Tân Hưng, trấn Hải Thanh. Ông đậu Thám hoa năm Long Khánh thứ 2 (1374), làm quan đến chức Ngự sử Trung tán, quyền Giám tu Quốc sử; được Trần Duệ Tông cử đi sứ, đối đáp cứng cỏi, ông…

Tiền Trừng Chi 錢澄之

Tiền Trừng Chi 錢澄之 (1612-1693) nguyên tên là Bỉnh Đăng 秉鐙, tự Ấu Quang 幼光, sau đổi tên là Trừng Chi, tự Ẩm Quang 飲光, về già lấy hiệu Điền Gian lão nhân 田間老人, sau để tránh hoạ có một thời gian đi tu và lấy pháp danh là Ảo Quang, hiệu Tây Ngoan đạo nhân 西頑道人. Ông là văn học gia, thi gia, chí sĩ yêu nước…

Tiểu Viên Nguyễn Văn Thưởng, Thích Minh Thành

Tiểu Viên thế danh là Nguyễn Văn Thưởng, pháp danh Thích Minh Thành, chưa rõ năm sinh và quê quán. Tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Phật học năm 2000, đã từng phiên dịch cho Đức Đạt Lai Lạt Ma đời thứ XIV. Hiện tham gia Phật sự tại Hội đồng Trị sự Trung ương, Ban Hoằng pháp Trung ương, Học viện Phật giáo Việt…
Thơ tiêu biểu: Đản sinh

Tống Danh Lãng 宋名朗

Tống Danh Lãng 宋名朗 làm Đông các học sĩ dưới thời vua Quang Trung, năm 1790 từng được cử làm phó sứ sang nhà Thanh tạ ơn Thanh Cao Tông (Càn Long) phong vương và chúc thọ 80 tuổi (chánh sứ là Nguyễn Hoằng Khuông 阮宏匡).

Tính Không thiền sư 性空禪師

Tính Không thiền sư 性空禪師 (1071-1142), hiệu Diệu Phổ am chủ 妙普庵主, xuất thân ở Hán Châu, đắc pháp với Thiên Nhiên thiền sư 天然禪師 ở núi Đan Hà, tới tu tại chùa Hiếu Nghĩa ở Cát Châu.
Thơ tiêu biểu: Thuyền tử ngư ca

Phan Ngọc

Phan Ngọc (1925 - 26/8/2020) là một nhà ngôn ngữ học và nhà nghiên cứu văn hoá Việt Nam. Cụm công trình về văn hoá Việt Nam của ông gồm Văn hoá Việt Nam, cách tiếp cận mới (1994) và Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện Kiều (1985) đã được Nhà nước Việt Nam tặng Giải thưởng Nhà nước…

Hristo Smirnenski Христо Смирненски

Hristo Smirnenski (Христо Смирненски, 1898-1923) nhà thơ lớn của giai cấp vô sản Bungari kiêm nhà văn trào phúng và đả kích có tài. Sinh ở miền nam Macedoine, do chiến trận Balkal (1912-1913) thành phố quê hương bị đốt cháy, cả gia đình chạy về Sofia cùng hàng ngàn người tị nạn, cha phải theo nghề thợ…

Rutger Kopland

Rutger Kopland (4/8/1934 - 11/7/2012) là bút hiệu của Rutger Hendrik van den Hoofdakker, một nhà thơ Hà Lan rất được yêu mến ở nước ông và coi trọng tại châu Âu hiện nay. Ông sinh tại Goor, khởi nghiệp từ năm 1968, đã cho xuất bản trên mười thi phẩm, hai tập tuỳ bút và một tập du ký, ấy là chưa kể những…

Mộ Xương Quế 慕昌溎

Mộ Xương Quế 慕昌溎 tự Thọ Thuyên 壽荃, người Bồng Lai, Sơn Đông cuối đời Thanh, con gái của Mộ Vinh Cán 慕榮幹 làm việc ở Hàn lâm viện. Bà là hôn thê của cử nhân Trương Nguyên Lai 張元來 người Nam Bì (Thương Châu, Hà Bắc). Trương Nguyên Lai bệnh chết, bà tự tử chết theo. Tác phẩm còn để lại Cổ Dư Hương các di thi 古餘薌閣遺詩.

Văn Duy Đặng Văn Duy

Văn Duy (5/10/1924 - 8/3/2014) tên đầy đủ là Đặng Văn Duy, quê Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, là thiếu tướng, bác sĩ quân đội, đã tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, công tác ở Tổng cục chính trị. Ông là bác sĩ chăm sóc đại tướng Nguyễn Chí Thanh trong kháng chiến chống Mỹ, hiện đã…

Tạ Linh Vận 謝靈運

Tạ Linh Vận 謝靈運 (385-433) người Dương Hạ, Trần Quận (nay thuộc Thái Khang, Hà Nam), sống ở Cối Kê (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang), là dòng dõi của đại gia tộc tể tướng Tạ Huyền 謝玄 đời Đông Tấn. Khi Tạ Huyền mất, Tạ Linh Vận mới chỉ 18 tuổi, làm Khang Lạc công, do đó gọi là Tạ Khang Lạc. Năm 420,…

Dương Kiều Minh Kiều Văn Minh

Dương Kiều Minh (1960 - 28/3/2012) tên thật là Kiều Văn Minh, sinh tại Mê Linh, Vĩnh Phúc.

Tác phẩm:
- Củi lửa (1989)
- Dâng mẹ (1990)
- Những thời đại thanh xuân (1991)
- Ngày xuống núi (1995)

Ryōkan Taigu 良寛大愚, Lương Khoan Đại Ngu

Ryōkan Taigu 良寛大愚 (Lương Khoan Đại Ngu, 2/11/1758 - 18/2/1831) là thiền sư thi sĩ phái Tào Động ở Nhật Bản. Tên thật của ông khi sinh là Yamamoto Eizo 山本栄蔵, còn Ryokan Taigu là pháp danh của ông khi đi tu. Ông sống một cuộc đời tu hành ẩn dật, làm thơ và viết thư pháp. Thơ của ông đa dạng, từ thơ chữ Hán theo thể Đường luật, đến các thể thơ riêng của Nhật Bản như waka và haiku.

Dương Lâm 楊琳

Dương Lâm 楊琳 (1851-1920) hiệu Vân Hồ 雲湖, Quất Bình, Quất Tẩu, Mộng Thạch, quê ở huyện Sơn Minh, tỉnh Hà Đông (nay thuộc huyện Ứng Hoà, tỉnh Hà Tây). Ông là em của Dương Khuê 楊珪, đỗ giải nguyên, làm quan đến chức thượng thư.

Tác phẩm của ông có Vân Đình thi văn tập gồm cả thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm, bộc lộ tư tưởng hưởng lạc, làm “lúc nhàn sau cơn say”.

Vương Hoà Khanh 王和卿

Vương Hoà Khanh 王和卿, tản khúc gia đời Nguyên, người Đại Danh (nay thuộc Hà Bắc), năm sinh mất và hiệu không rõ, sống khoảng cùng thời với Quan Hán Khanh 關漢卿. Trong Lục quỷ bạ gọi ông là Tiền bối danh công nhưng các bản xưng hô không giống nhau, bản Thiên Nhất Các gọi là Vương Hoà Khanh học sĩ,…

Nguyễn Thạch Giang

Nguyễn Thạch Giang (1928 - 14/3/2017) là một nhà văn bản học Văn Nôm xuất sắc, tổ trưởng Tổ Việt ngữ đầu tiên – tiền thân của Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Ông sinh tại Cam Thuỷ, Cam Lộ, Quảng Trị trong một gia đình danh gia, có truyền thống huấn học lâu đời.…

Đỗ Như Tâm Nhiêu Tâm, Đỗ Minh Tâm

Nhiêu Tâm (1840-1911) tên thật là Đỗ Như Tâm, hiệu Như Tâm, Minh Tâm, biệt hiệu là Minh Giám, là một nhà thơ thời thực dân Pháp chiếm đóng Nam Bộ, Việt Nam. Nhiêu Tâm vì có chân trong nhiêu học (học trò giỏi, được hưởng học bổng của nhà nước phong kiến), nên được mọi người gọi bằng cái tên như thế. Tuy…

Ilka Brunhilde Laurito

Ilka Brunhilde Laurito (10/7/1925 - 11/12/2012) là nhà thơ và giáo sư văn chương, sinh tại São Paulo, Brasil, và suốt đời sống ở đó. Ngoài sinh hoạt văn chương, Laurito còn tham gia vào việc sản xuất các chương trình truyền hình về Brasil cho đài BBC (London). Những thi tập chính của bà gồm có: Caminho
Thơ tiêu biểu: Genetrix IGenetrix VIGenetrix VGenetrix III

Anh Huy Cấn Huy Tăng

Anh Huy (17/3/1922 - ?) tên thật là Cấn Huy Tăng, sinh tại làng Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây, nay thuộc Hà Nội. Ban đầu ông theo học đến năm thứ ba trường Trung học Gia Long (Hà Nội). Năm 1939, ông vào Nam và trôi nổi qua khắp các tỉnh miền Hậu Giang.

Chính thức bước vào làng thơ năm…

Song Nhất Nữ Đặng Bá Ngư

Song Nhất Nữ (1927-1977) tên thật là Đặng Bá Ngư, quê ở làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Những năm 1940 ông học đại học tại Hà Nội rồi về dạy văn tại lớp đệ thất trường trung học Trí Tri ở Hải Phòng. Bút hiệu Song Nhất Nữ, theo nhà thơ, có nghĩa là “cô Hai”.

Ông có…
Thơ tiêu biểu: Thương nữCửa ôHải Phòng

Huyền Chi Hồ Thị Ngọc Bút

Huyền Chi tên thật là Hồ Thị Ngọc Bút, sinh năm 1934 tại Từ Sơn, Bắc Ninh, theo gia đình vào Nam từ trước năm 1954. Lúc mới vào Nam, khoảng những năm 1948-1949, bà sống cùng chị gái tại Đà Lạt đến năm 1950 về Sài Gòn, vừa đi học vừa phụ mẹ trông nom sạp vải ở chợ Bến Thành. Thời gian ở Sài Gòn, Huyền…
Thơ tiêu biểu: Thuyền viễn xứ

Charles d’Orléans

Charles d’Orléans (1394-1465) là nhà thơ Pháp sinh ở Paris và mất ở Amboise. Ông là con trai Louis d’Orléans, em vua Charles VI, cha của vua Louis XII. Ông bị bắt ở Aizincourt trong chiến trận và bị tù đày ở Anh trong một phần tư thế kỷ. Ông sáng tác nhiều thơ thể rondeau và ballade, nguồn cảm hứng là tinh thần hiệp sĩ, tình yêu cung đình và tình yêu quê hương trong thời gian ông bị bắt. Trong thơ ông có cái tinh tế của nghệ thuật cung đình hoà nhập với tình đời, câu thơ giản dị, đầy nhạc tính.

Lý Cảnh Sơn 李景山

Lý Cảnh Sơn 李景山 là một người trong sứ đoàn nhà Nguyên từng sang nước ta thời Trần.
Thơ tiêu biểu: Sứ Giao Châu tác

Nguyễn Vũ Tiềm

Nguyễn Vũ Tiềm sinh năm 1940 tại Gia Lâm, Hà Nội. Bút danh: Hướng Thiện. Hội viên Hội nhà văn Việt Nam, Hội viên Hội Nhà báo Việt Nam.

Tác phẩm:
- Nữ hoàng trái cây (1987)
- Chia tay võ sĩ dế (1988)
- Thức đợi hoa quỳnh (1991)
- Thương nhớ tài hoa (1992)
- Người thám hiểm thời gian (1993)
- Hoài nghi và Tin cậy (2004)
- Hương Giao thừa (1994)
- Sương Hồ Tây, mây Tháp Bút (2011)

Nguyễn Trọng Luân

Nguyễn Trọng Luân sinh ngày 22-9-1952 tại Hà Nội, nguyên là chiến sĩ Trung đoàn 64, Sư đoàn 320A Đồng Bằng, tham gia các trận đánh từ miền Trung, Tây Nguyên, tiến vào Giải phóng Sài Gòn. Tháng 10-1975, ông về Hà Nội học đại học, hiện nghỉ hưu tại Hà Nội.

Tokugawa Mitsukuni 德川光國, Đức Xuyên Quang Quốc

Tokugawa Mitsukuni 德川光國 (Đức Xuyên Quang Quốc, 1628-1700) tức Thuỷ Hộ Hoàng Môn 水戸黄門, đến năm 1690 ông hưu trí, hay giao du với người Trung Quốc như Chu Tuấn Thuỷ và Thiền sư Tâm Việt. Tác phẩm của ông có thu thập trong Thường sơn văn tập quyển 16, gồm 31 bài từ.

Ngô Tất Tố

Ngô Tất Tố sinh năm 1894 ở làng Lộc Hà, tổng Hội Phụ, phủ Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội). Từ nhỏ, Ngô Tất Tố theo học chữ Nho. Năm Nhâm Tý 1912, ông bắt đầu dự thi. Đến năm Ất Mão 1915 ông đỗ đầu kỳ sát hạch, nên được gọi là đầu xứ Tố.

Năm 1926, Ngô Tất Tố ra…
Thơ tiêu biểu: Qua Loa thành cảm hoài

Carlos Barral

Carlos Barral (1928-1989), là nhà thơ Tây Ban Nha, Ông tốt nghiệp chuyên ngành Luật (Đại học Barcelona) năm 1950. Cùng với Jaime Gil de Biedma, ông thuộc thế hệ 50. Ông đã viết ba tập hồi ký, đánh dấu một bước ngoặt quan trong trong văn học Tây Ban Nha về thể loại này. Ông đã kết hôn với Yvonne Hortet,…

Kondraty Ryleyev Кондратий Рылеев

Kondraty Fyodorovich Ryleyev (Кондратий Федорович Рылеев, 1795-1826) nhà thơ Nga sinh ở Peterburg trong một gia đình mà bố là sĩ quan quân đội. Là thành viên của Bắc xã (một tổ chức cách mạng), tham gia cuộc khởi nghĩa Tháng Chạp chống Nga hoàng. Cuộc khởi nghĩa bị Nga hoàng đàn áp. Ngày 14-12-1825, Ryleyev bị bắt giữ và bị xử hành hình. Tác phẩm có: Gửi viên sủng thần, Người công dân.
Thơ tiêu biểu: Người công dân

Gaius Valerius Catullus

Gaius Valerius Catullus (84 tr. CN – 54 tr. CN) – nhà thơ La Mã cổ đại thế kỉ I tr. CN, người nổi tiếng nhất trong nhóm các nhà thơ mới (neoteroi).

Catullus sinh ở Verona, miền bắc Ý. Gia đình có lẽ là rất giàu có vì sử sách còn chép là Caesar nhiều lần làm khách ở nhà bố của Catullus, còn Catullus…

Dương Bân 楊玢

Dương Bân 楊玢 tự Tĩnh Phu 靖夫, cháu ba đời của Dương Ngu Khanh 楊虞卿. Đời vua Cao Tổ (Vương Kiến 王建, 847-918) nhà Tiền Thục, ông làm quan tới Lễ bộ thượng thư. Sau ông làm quan cho nhà Hậu Đường, giữ chức Công bộ thượng thư. Thơ ông còn 3 bài chép trong Toàn Đường thi.
Thơ tiêu biểu: Đăng Từ Ân tự tháp

Nguyễn Huy Tưởng

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở Từ Sơn, Bắc Ninh, nay thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội. Là nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch, tác giả của những tiểu thuyết lịch sử, vở kịch lớn như: Vũ Như Tô, Đêm hội Long Trì, Bắc Sơn, Sống mãi với thủ đô. Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về…
Thơ tiêu biểu: Đau khổHai tiếng vọng

Tiết Diệu 薛曜

Tiết Diệu 薛曜 tự Dị Hoa 異華, dòng dõi thế tộc Nho gia nổi danh nhờ văn học, tổ tiên ở Phần Dương, Bồ Châu. Ông là con của tể tướng Tiết Nguyên Siêu 薛元超 (622-683), cháu của thi nhân Tiết Đạo Hành 薛道衡, cháu ngoại của Nguỵ Trưng 魏徵.
Thơ tiêu biểu: Tử Dạ đông ca

Bảo Cường Tôn Quốc Cường

Bảo Cường (1943-) tên thật là Tôn Quốc Cường, quê ở Dương Hoà, Thừa Thiên Huế. Ông là nhà thơ, nghệ sĩ ngâm thơ - sáo trúc, cộng tác chương trình Tiếng thơ của Đài Tiếng nói Nhân dân và Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh.

Tác phẩm:
- Dặm nhớ (thơ, NXB Văn học, 1997)
- Dòng thời gian (thơ, NXB Trẻ, 1999)

Diệp Mộng Đắc 葉夢得

Diệp Mộng Đắc 葉夢得 (1077-1148) tự Thiếu Uẩn 少蘊, Thạch Lâm cư sĩ 石林居士, người Ngô Huyện, Tô Châu (nay thuộc huyện Tô Châu, Giang Tô). Ông đỗ tiến sĩ năm Thiệu Thánh thứ 4 (1097), làm Hàn lâm học sĩ đời vua Tống Huy Tông, năm Kiến Viêm thứ 2 (1128) đời vua Cao Tông làm Thượng thư bộ hộ, năm Thiệu Hưng (1131)…

Hồ Quý Ly 胡季釐

Hồ Quý Ly 胡季釐 (1336-1407), còn có tên là Lê Quý Ly, tự Lý Nguyên 理元, sinh năm 1336. Người ở hương Đại Lại. Tổ tiên vốn họ Hồ, nguyên ở vùng Bào Đột đất Diễn Châu, đến đời Hồ Liêm mới dời ra Đại Lại. Vì Hồ Liêm làm con nuôi của Tuyên uý Lê Huấn, nên đổi họ là Lê. Do đó mà Hồ Quý Ly, cháu bốn đời của Hồ…

Nguyễn Tấn Cứ

Nguyễn Tấn Cứ (1956-) là nhà thơ Việt Nam, sinh tại Quảng Ngãi, nguyên phóng viên báo Thanh Niên, đã có thơ đăng trên các báo trung ương và địa phương. Giải thưởng thơ xuất sắc Tạp chí Đất Quảng (1987). Hiện đang sống làm việc tại Sài Gòn.

Tác phẩm:
- Cho sinh nhật em và tôi (thơ), NXB Trẻ, 1992.
- Thơ Nguyễn Tấn Cứ, NXB Trẻ, 1994.

Trần Đình Sử

Trần Đình Sử (10/8/1940-) sinh tại Huế, quê gốc tại làng Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên, sau này là Thừa Thiên - Huế. Ông là một giáo sư, tiến sĩ lý luận văn học, nhà giáo nhân dân, giảng viên ĐH Sư phạm Vinh, ĐH Sư phạm Hà Nội và một số trường đại học khác ở Việt Nam. Ông là…

Hồ Huệ Trai 胡惠齋

Hồ Huệ Trai 胡惠齋 người Bình Giang đời Nam Tống, nay thuộc Giang Châu, Giang Tô, là con gái của Hồ Nguyên Công 胡元功, vợ của thượng thư Hoàng Do 黄由 (1150-?). Bà giỏi thư pháp, tinh thông âm nhạc. Tác phẩm nay còn 2 bài từ.

Nizar Qabbani نـزار قـبـّانـي

Nizar Qabbani (21/3/1923 - 30/4/1998) là nhà thơ, nhà ngoại giao đồng thời là nhà xuất bản sách người Syri. Thơ ông chủ yếu khai thác các đề tài về tình yêu, tình dục, nữ quyền và tôn giáo. Ông được coi là một trong những nhà thơ hiện đại quan trọng nhất của thế giới Arập. Nizar Qabbani sinh tại Damascus,…

Duyên Anh Vũ Mộng Long

Duyên Anh tên thật là Vũ Mộng Long, sinh năm 1937 tại thị xã Thái Bình, quê cha ở làng Trường An, huyện Vũ Tiên, Thái Bình. Ông là chủ nhiệm kiêm chủ bút tuần báo Tuổi ngọc ở miền Nam trước năm 1975. Năm 1997, Duyên Anh qua đời tại Pháp vì bệnh chai gan. Trước đó, năm 1988, ông bị liệt nửa người vì tai biến động mạch não sau khi bị đánh vào đầu.

Halina Poświatowska

Halina Poświatowska (9/5/1935 - 11/10/1967) sinh tại Częstochowie. Là nữ thi sĩ nổi tiếng của Ba Lan. Bà là một trong những gương mặt quan trọng nhất trong văn học hiện đại Ba Lan. Chỉ để lại bốn tập thơ nhưng đã gây được ảnh hưởng sâu rộng với hậu thế. Bà được các nhà phê bình văn học Ba Lan đánh giá…

Đỗ Huy Liêu 杜輝寮

Đỗ Huy Liêu 杜輝寮 (có tài liệu ghi là 杜輝璙, 1845-1891) tự Ông Tích, hiệu Đông La, là quan nhà Nguyễn và là danh sĩ yêu nước ở Nam Định vào cuối thế kỷ XIX trong lịch sử Việt Nam. Ông nội ông là Cử nhân Đỗ Huy Cảnh làm Tuần phủ Biên Hoà, cha ông là Phó bảng Đỗ Huy Uyển làm Biện lý bộ Hộ (tục gọi Biện Lý…

Lưu Sư Thiệu 劉師邵

Lưu Sư Thiệu 劉師邵 đời Tống, có một bài thơ được chép trong Tuỳ viên thi thoại của Viên Mai 袁枚.
Thơ tiêu biểu: Phù bình

Nguỵ Thôi 魏璀

Nguỵ Thôi 魏璀, đỗ tiến sĩ năm Thiên Bảo đời Đường. Thơ còn lại một bài.
Thơ tiêu biểu: Tương linh cổ sắt

Andrea Cohen

Andrea Cohen là nữ nhà thơ Mỹ, chủ nhiệm The writers house tại Merrimack College và Blacksmith house poetry series ở Cambridge, MA.

Jean Moréas

Jean Moréas (15/4/1856 - 31/3/1910) là nhà thơ Pháp sinh ra và lớn lên ở Hy Lạp. Ông định cư ở Paris vào các năm 1875 và 1884. Năm 1886, ông đã viết bản Tuyên ngôn của trường phái Tượng trưng, sau ông tách khỏi trường phái này (1890) để thành lập trường phái Romain, trở lại với lối diễn đạt rõ ràng, sáng sủa thep thi pháp cổ điển, sáng tác những Stances nói về tình yêu quê hương, thiên nhiên với những tình cảm dạt dào, diễn tả một cách đơn giản và tinh tế.

Tác phẩm:
- Stances (1893)

Trương Minh Ký 張明記

Trương Minh Ký 張明記 (23/10/1855 - 11/8/1900) hiệu Thế Tải, sinh tại Gia Định, là học trò của Trương Vĩnh Ký. Ông thông Hán và giỏi Pháp văn, làm thông ngôn cho nhà cầm quyền Pháp, cộng tác với Trương Vĩnh Ký trên tờ Gia Định báo, Thông loại khoá trình cũng như viết sách dạy Pháp văn.

Trương…
Thơ tiêu biểu: Nữ nhi caHồi 01Phần IHồi 02Phần II

Fujiwara no Yoshitaka 藤原義孝, Đằng Nguyên Nghĩa Hiếu

Fujiwara no Yoshitaka 藤原義孝 (Đằng Nguyên Nghĩa Hiếu, 954-974) là nhà thơ, cha của nhà thư đạo nổi tiếng Yukinari. Ông mất năm 21 tuổi vì bệnh đậu mùa. Fujiwara no Yoshitaka là người có dung mạo khôi ngô, tuấn tú và tâm hồn sâu sắc, trung trực, được nhiều người mến mộ. Ông đã từng giữ chức Thiếu tướng vệ binh của Đội cận vệ Hoàng cung. Tác phẩm của ông đã được đưa vào nhiều tuyển tập thơ.
Thơ tiêu biểu: Để gặp được em

Lý Cửu Linh 李九齡

Lý Cửu Linh 李九齡 người Lạc Dương, đỗ tiến sĩ năm Càn Đức thứ 2 (964), làm Bồng Trì lệnh ở Bồng Châu. Năm Khai Bảo thứ 3 (973) cùng Lô Đa Tốn 盧多遜, Hỗ Mông 扈蒙, Lý Mục 李穆 sửa Cựu Ngũ đại sử. Thơ có một quyển nhưng đã thất truyền.

Vũ Minh Am

Vũ Minh Am (1932-) là nhà văn, nhà thơ và dịch giả văn học Việt Nam. Ông quê ở Cự Trữ, Phương Định, Trực Ninh, Nam Định. Nguyên là kiến trúc sư. Vũ Minh Am là Hội viên Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Kiến trúc sư, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Kiến trúc sư Nam Định, hiện là Phó giám đốc Công ty tư vấn kiến trúc…

Hàn Tông 韓琮

Hàn Tông 韓琮 tự Thành Phong 成封, người đời Đường. Ban đầu làm Tiết độ phán quan, rồi làm Trung thư xá nhân, đến đời Tuyên Tông làm Hồ Nam quan sát sử. Năm Đại Trung thứ 12 (858) bị cách chức và từ đó không ai rõ về ông.

Kỳ Vô Tiềm 綦毋潛

Kỳ Vô Tiềm 綦毋潛 (691-756) tự Lý Thông 季通, người Nam Khang, Giang Tây, 15 tuổi lên Trường An học, có quan hệ với nhiều danh gia trên thi đàn thời đó. Năm Khai Nguyên thứ 8 (720) đời vua Huyền Tông, ông thi trượt rồi về quê. Năm Khai Nguyên thứ 14 (726) lại lên kinh thi, đỗ tiến sĩ, rồi giữ các chức Nghi…

Tản Đà 傘沱, Nguyễn Khắc Hiếu

Tản Đà 傘沱 (1889-1939) tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu 阮克孝, sinh năm Thành Thái thứ nhất (Kỷ Sửu) ngày 20 tháng 4, dương lịch là 19-5-1889 tại làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây, một làng trung du nhỏ bên sông Đà, chỉ cách núi Tản Viên 10km đường chim bay. Nay Khê Thượng được nhập với một số xã…

Vũ Kiều Oanh

Vũ Kiều Oanh sinh năm 1967 tại Lạng Sơn.

Trần Huyền Ân Trần Sỹ Huệ

Trần Huyền Ân (1937-) là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ, tên thật là Trần Sỹ Huệ, quê làng Vân Hoà, tổng Sơn Xuân, huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên.

Tác phẩm:
- Thuyền giấy (thơ, NXB Bách Khoa, 1967)
- Năm năm dòng sông thơ (tập thơ, tự xuất bản, 1973)
- Lời trên lá (thơ, NXB Trẻ, 1997)
- Rừng cao (thơ, NXB Thanh niên, 2007)

Trương Bích 張碧

Trương Bích 張碧 tự Thái Bích 太碧, thi nhân đời Đường Mạt, năm sinh mất không rõ. Ông từng thi tiến sĩ không đỗ, gửi tình vào thơ và rượu, học chí theo Lý Bạch. Phong cách thơ ông tiếp thu và chịu ảnh hưởng của Lý Bạch 李白, Lý Hạ 李賀, Quán Hưu 貫休. Ông giỏi thơ cổ phong, đa phần viết về hiện thực u ám, đồng…
Thơ tiêu biểu: Nông phủBần nữCổ ý