Yên Dĩ Quân 燕以均

Yên Dĩ Quân 燕以均 sống vào đời Thanh, có một bài thơ được Viên Mai 袁枚 chép trong Tuỳ Viên thi thoại, có lẽ là người cùng thời với Viên Mai.
Thơ tiêu biểu: Dương hoa

Lumir Civrny

Lumir Civrny (1915-2001) sinh ở Praha. Dưới thời Đức chiếm, ở trong Hội đồng toàn quốc kháng chiến. Bạn của Pablo Neruda và dịch thơ Neruda, Garcia Lorca, Nicolas Guillen và Rimbaud.

Tác phẩm:
- Ban mai vừa dệt

Phạm Thanh Vân

Phạm Thanh Vân sinh ra và lớn lên tại Hà Nội và đã xa quê hương từ năm 2008. Tuy đã từng học chuyên văn ở phổ thông, lớn lên cô chọn theo đuổi ngành nghiên cứu khoa học, có bằng tiến sĩ ngành Công nghệ Sinh học và đang làm việc tại Thuỵ Sĩ. Cô luôn giữ một tình yêu rất lớn với sách, văn thơ và thiếu nhi. Tập thơ đầu tay Bé hỏi mẹ là sáu bài thơ nhỏ viết tặng con trai đầu lòng, được NXB Kim Đồng phát hành vào tháng 1 năm 2022.

Lương Khắc Ninh

Lương Khắc Ninh (1862-1943) nguyên quán Quảng Nam, sinh tại Bảo Hựu, Bảo An, Bến Tre, tốt nghiệp trung học, làm công chức, sau lên Sài Gòn làm báo, cổ động phong trào Duy Tân, gửi thơ khuyên vua Khải Định nên tiếp thu và thực thi chủ trương của Phan Chu Trinh.

Nguyễn Lệ Chi

Nguyễn Lệ Chi (1976-) là dịch giả, người sáng lập Công ty sách Chibooks. Chị là cử nhân khoa Trung văn khoá 1994-1998 Đại học Ngoại ngữ (Hà Nội), cử nhân Ngoại giao khoá 1994-1999 Học viện Quan hệ quốc tế (Hà Nội), thạc sĩ Điện ảnh khoá 2001-2004 Học viện điện ảnh Bắc Kinh. Hiện làm việc tại báo Thanh niên, TP Hồ Chí Minh. Chị đã dịch nhiều tác phẩm văn học Trung Quốc sang tiếng Việt.

Shigeno no Sadanushi 滋野貞主, Tư Dã Trinh Chủ

Shigeno no Sadanushi 滋野貞主 (Tư Dã Trinh Chủ, có nơi chép Chân Chủ 真主) là danh nho dưới thời kỳ Bình An (Heian), tinh thông cửu kinh, từng phụng sắc soạn Bí phủ lược 秘府略 1000 quyển, là bậc sĩ phu học rộng hàng đầu đương thời, hiện còn lại 5 bài từ theo điệu Ngư ca tử.

Hoài Trinh Phạm Đình Thái, Xuân Thới

Hoài Trinh tên thật là Phạm Đình Thái (11/4/1932 - ?), sinh tại làng Thái Bình, tỉnh Tây Ninh, trong một gia đình công chức. Ông bắt đầu làm thơ làm văn từ hồi còn là một học sinh trung học (1936), đăng trên các báo Văn Lang, Đông Dương, Đồng thanh, Đông phong, Điện tín,…

Tề Cán 齊澣

Tề Cán 齊澣 (675-746) tự Tẩy Tâm 洗心, người Nghĩa Phong, Định Châu (nay thuộc An Quốc, Hà Bắc), đỗ tiến sĩ đầu năm Thánh Lịch. Năm Đại Túc thứ nhất (701), ông nhậm Bồ Châu ty pháp tham quân, năm Khai Nguyên làm Trung thư xá nhân, năm thứ 14 từ Biên Châu thứ sử làm Thượng thư hữu thừa, rồi Sử bộ thị lang, cuối cùng làm Bình Dương thái thú. Ông còn 2 bài trong Toàn Đường thi, và Toàn Đường thi bổ biên chép thêm 1 bài, Toàn Đường văn có 2 thiên.
Thơ tiêu biểu: Trường Môn oán

Nguyễn Viết Thắng

Nguyễn Viết Thắng (1961-) là dịch giả văn học Việt Nam, quê ở xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, thành phố Hà Tĩnh. Từ năm 1980 đến năm 1984, anh phục vụ trong quân đội. Từ năm 1985 đến năm 1986, học tại khoa Lưu học sinh Đại học Ngoại ngữ Hà Nội. Từ năm 1986 đến năm 1987, học dự bị tại Leningrad (nay là…

Nguyễn Đăng Thường

Nguyễn Đăng Thường (1938-) sinh tại Battambang, Campuchia, vì thân phụ chống Pháp tranh cãi với Phạm Quỳnh ở Hà Nội nên bị thuyên chuyển. Tốt nghiệp ĐH Sư phạm Sài Gòn khoá thứ nhất (1961) ban Pháp văn. Chọn nghề giáo vì khoá học ngắn (3 năm) và chỉ phải dạy 16 giờ mỗi tuần. Ra trường ông được bổ về…

Trịnh Âm 鄭愔

Trịnh Âm 鄭愔 (?-710) tự Văn Tĩnh 文靖, người huyện Thương, Hà Bắc, đời Đường, đỗ tiến sĩ năm 17 tuổi. Vào đời Võ Hậu, anh em Trương Dị 張易 tiến cử vào triều làm Thị ngự sử, sau khi Trương Dị bãi quan thì làm Tuyên Châu tư hộ. Đời Trung Tông, ông nhậm Trung thư xá nhân, Thái thường thiếu khanh, Sử bộ thị…
Thơ tiêu biểu: Vịnh hoàng oanh nhiThu khuê

Nguyễn Công Trứ 阮公著

Nguyễn Công Trứ 阮公著 (1778-1858) tự Tồn Chất 存質, hiệu Ngộ Trai 悟齋, biệt hiệu Hi Văn 希文, xuất thân trong một gia đình Nho học, người làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Từ nhỏ cho đến năm 1819, ông sống nghèo khó và chính trong thời gian này, Nguyễn Công Trứ đã có điều kiện tham gia sinh hoạt…

Nguyễn Trọng Tạo

Nguyễn Trọng Tạo (25/8/1947 - 7/1/2019) là nhà thơ, nhà văn, kiêm nhạc sĩ, hoạ sĩ, sinh tại Diễn Châu, Nghệ An, đi lính năm 1969, học Đại học viết văn Nguyễn Du khoá 1, làm thơ từ năm 14 tuổi. Ông là Uỷ viên Hội đồng thơ của Hội nhà văn Việt Nam, Trưởng ban biên tập báo Thơ (2003–2004), từng được…

Lê Luy

Lê Luy (1935-) là nhà thơ, quê ở xã Đốc Tín, huyện Mỹ Đức (Hà Nội). Ông đã qua công tác nhiều nơi như: Trường Trung cấp chăn nuôi thú y Mộc Châu (Sơn La), Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Trung cấp Xây dựng cơ bản. Năm 1972 ông về công tác tại Bộ Công an.

Tác phẩm:
- Khát vọng có em (thơ, NXB Thanh niên, 2005)
- Tình quê (thơ, NXB Văn học, 2008)
- Quê hương (thơ, NXB Hội nhà văn, 2009)
Thơ tiêu biểu: Tình anhBên anhTình với sáchKhát vọngĐôi mắt

Alicia Ostriker

Alicia Ostriker (1937-) là nhà thơ Mỹ, hiện là nhà thơ thường trú tại Đại học Drew và giáo sư hưu trí ngành văn học Anh tại Đại học Rutgers, nơi bà dạy học trong gần 40 năm.
Thơ tiêu biểu: Bài ca

Park Mok-wol 박목월, Phác Mộc Nguyệt, 朴木月

Park Mok-wol 박목월 (1916-1978) tên chữ Hán là Phác Mộc Nguyệt 朴木月. Ông là nhà thơ, nhà văn hiện đại Hàn Quốc. Ông sinh ở Gyeongju, tỉnh Bắc Gyeongsang, ngày nay là Hàn Quốc. Ông là giáo sư tại Đại học Hanyang từ năm 1961. Ông trở thành chủ tịch Hiệp hội Thơ Hàn Quốc vào năm 1968. Park Mok-wol là nhà thơ…
Thơ tiêu biểu: Hoẵng xanhKẻ lang thang

Thạch Ốc Thanh Củng thiền sư 石屋清珙禪師

Thạch Ốc Thanh Củng thiền sư 石屋清珙禪師 (1272-1352) là đại cao tăng đời Nguyên, thuộc tông Lâm Tế. Ông sinh vào niên hiệu Hàm Thuần thứ 8 đời Nam Tống và mất vào niên hiệu Chí Chính thứ 12 đời Nguyên. Ông tên tục là Ôn, còn gọi là Phúc Lâm Thanh Hồng, quê ở Thường Thục, Tô Châu. Ông xuất gia ở chùa Sùng Phúc.
Thơ tiêu biểu: Sơn hoa

Trần Hữu Dũng Trần Hữu Đức

Trần Hữu Dũng (1956-) tên thật là Trần Hữu Đức, quê tại Tiền Giang, sống tại TP Hồ Chí Minh, hội viên Hội Nhà Văn Việt Nam. Ông bắt đầu viết văn, làm thơ từ lúc 18 tuổi, hiện đang công tác tại báo Văn nghệ TP Hồ Chí Minh.

Tác phẩm chính:
- Thơ Trần Hữu Dũng (thơ, NXB Con Đuông, 1973)
-…

Quang Dũng Bùi Đình Diệm

Quang Dũng (1921-1988) tên thật là Bùi Đình Diệm, sinh năm 1921 tại làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc Hà Nội). Năm 1947, đại đội trưởng đoàn quân Tây Tiến. Hoạt động văn nghệ ở Liên Khu III thời kháng chiến. Sau 1954, sống như một kẻ vô danh tại miền Bắc. Mất ngày 13-10-1988…

Trần Thế Vinh Trần Bắt Gặp, Từ Sơn Lâm

Trần Thế Vinh còn có bút danh Trần Bắt Gặp, Từ Sơn Lâm, sinh năm 1955, quê quán xã Lương Phi, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Học tiểu học trong vùng giải phóng (Núi Dài, Thất Sơn), năm 1964 di tản ra vùng địch tạm chiếm xã Ba Chúc, học trung học trường Thủ Khoa Nghĩa, tỉnh Châu Đốc. Ngày 30/4/1975 về…

Tô Hùng

Tô Hùng là một tác giả xuất hiện trong SGK Văn lớp 5 giai đoạn 1980-1989 với bài thơ Mùa hoa bưởi được nhiều người truyền tụng, tuy nhiên hiện chưa có thông tin lai lịch.
Thơ tiêu biểu: Mùa hoa bưởi

William Ernest Henley

William Ernest Henley (23/8/1849 - 11/7/1903) là nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình văn học người Anh. Bài thơ nổi tiếng nhất của ông là Invictus viết khi ông mới 16 tuổi.
Thơ tiêu biểu: Bất khuất

Nguyễn Hành 阮衡

Nguyễn Hành 阮衡 (1771-1824) tên thật là Nguyễn Đạm, tự Tử Kính, hiệu Nam Thúc, biệt hiệu Ngọ Nam và Nhật Nam. Ông được người đương thời liệt vào An Nam ngũ tuyệt. Ông sinh năm Tân Mão (1771), là con thứ của Nguyễn Điều, cháu nội Nguyễn Nghiễm, và gọi Nguyễn Du là chú ruột. Ông người làng Tiên Điền, huyện…

Nhã Ca Trần Thị Thu Vân

Nhã Ca (1939-) tên thật là Trần Thị Thu Vân, sinh trưởng tại Huế, đến năm 1960 thì vào Sài Gòn và bắt đầu sự nghiệp viết văn.

Với tập thơ đầu tay là Nhã ca mới, đoạt giải thưởng thi ca toàn miền Nam năm 1965, trong khoảng thời gian từ 1960-1975 tác phẩm của nhà văn nữ này gồm các thể loại thơ,…

Lương Trọng Hối

Lương Trọng Hối (1888-1969) quê Đồng Thành, Quế Sơn, Quảng Nam, là con của cụ cử nhân Lương Trọng Tuân, làm quan tại Bộ Công dưới triều Thành Thái, đã có công trong việc xây dựng trường Quốc học Huế (1986). Năm 1905 (Ất Tỵ), cụ tham gia phong trào Duy Tân. Năm 1908 (Mậu Thân), cụ tham gia chốn thuế,…
Thơ tiêu biểu: Một gánh dân quyền

Trần Đoàn 陳摶

Trần Đoàn 陳摶 (871-989) còn gọi Trần Đoàn lão tổ, tự Đồ Nam 圖南, hiệu Phù Dao tử 扶搖子, Hy Di tiên sinh 希夷先生, sống vào cuối đời Ngũ Đại, đầu đời Tống. Ông gốc ở Bạc Châu (nay thuộc Lộc Ấp, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), nhưng nơi sinh sống có nhiều ý kiến trái ngược.

Nguyễn Nhữ Bật 阮汝弼

Nguyễn Nhữ Bật 阮汝弼 sinh quán ở đâu, thân thế và sự nghiệp ra sao đều chưa rõ chỉ biết ông là người cuối đời Trần.

Tác phẩm hiện còn một bài phú chép trong Quần hiền phú tập.
Thơ tiêu biểu: Quan Chu nhạc phú

Từ Đức Ngôn 徐德言

Từ Đức Ngôn 徐德言 là tài tử trứ danh tại Giang Nam đời Nam Bắc triều, sau làm phò mã lấy em gái của Trần Hậu Chủ Trần Thúc Bảo 陳叔寶 là Lạc Xương công chúa 樂昌公主 (có nơi ghi là 洛昌公主), rồi nhập triều đình làm chức Thị trung (quan cận thần), bộc lộ tài năng chính trị. Đương thời ông cùng phu nhân phu xướng…

Mặc Kỳ Vịnh 万俟詠

Mặc Kỳ Vịnh 万俟詠 (Mặc Kỳ vốn là họ của tộc Tiên Ty thuở trước) không rõ năm sinh và mất và quê quán, tự Nhã Ngôn 雅言, tự hiệu Đại Lương từ ẩn 大梁詞隱, từ nhân đầu đời Bắc Tống.

Lâm Thị Mỹ Dạ

Lâm Thị Mỹ Dạ sinh ngày 18 tháng 9 năm 1949 tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, cha là người gốc Hoa, mẹ người Huế. Cha bà là Lâm Thanh, từng tham gia Việt Minh và đến năm 1949 vào Sài Gòn sinh sống. Năm 1954, ông định đưa cả gia đình vào đây nhưng vợ ông, bà Lý Thị Đấu không thể mang Lâm Thị Mỹ Dạ đi…

Ngô Lịch 吳歷

Ngô Lịch 吳歷 (1632-1718) vốn tên Khải Lịch 啟歷, tự Ngư Sơn 漁山, hiệu Đào khê cư sinh 桃溪居士, Mặc tỉnh đạo nhân 墨井道人, sinh ở Thường Thục, Tô Châu, chuyên về thi, hoạ, thư pháp, khắc trên tre gỗ, giỏi cổ cầm, trống.
Thơ tiêu biểu: Đề hoạ

Eugène Guillevic

Eugène Guillevic (1907-1997) là nhà thơ và nhà dịch thuật Pháp. Ông sinh ở Canar và mất ở Paris. Con một thuỷ thủ. Hoạt động chống phát xít Đức. Đảng viên Đảng Cộng Sản Pháp.

Tác phẩm:
- Terraque (1942)
- Hình cầu (Sphère) 1963
- Nghệ thuật thơ (Art poétique) 1989
- Làng (Ville) 1969
Thơ tiêu biểu: BaudelaireBài caXứ BretagneĐàn hạcCây

Tô Triệt 蘇轍

Tô Triệt 蘇轍 (1039-1112) tự Tử Do 子由, người Mi Châu, Mi Sơn (nay thuộc Tứ Xuyên). Năm 1057 (năm thứ hai niên hiệu Gia Hựu), cùng anh là Tô Thức 蘇軾 đỗ tiến sĩ. Cuộc đời làm quan có nhiều thăng trầm, cuối cùng về trí sĩ ở Hứa Châu, lấy hiệu là Dĩnh Tân di lão. Là một trong tám tác gia lớn đời Đường-Tống…

Chu Huân

Chu Huân người Ngọc Đôi, Vũ Ninh, nay thuộc Bắc Ninh, đỗ tiến sĩ khoa Quý Sửu (1493) thời Hồng Đức, được tuyển vào Hàn lâm viện làm quan đến Thừa sử, thành viên Hội thơ Tao Đàn, một trong Nhị thập bát tú.

Trào Phúng Bùi Phúng

Trào Phúng (1/1/1929 - 2008) tên thật là Bùi Phúng, sinh tại Ba La (thuộc xã Tư Bình), Tư Nghĩa, Quảng Ngãi, phục vụ trong ngành dân vận. Đã cộng tác thường xuyên với nhật báo Tự do trong mục “Đàn ngang cung” do Hà Thượng Nhân phụ trách, có nhiều thơ đăng trong mục này. Trào Phúng có tiếng ngông về câu chuyện dám làm thơ ghẹo cô giám khảo trẻ trong một kỳ thi tại Quảng Ngãi năm 1957.

Tác phẩm:
- Thơ ngang (thơ, 1964)

Phạm Thanh Chương Tóc Mây

Phạm Thanh Chương sinh năm 1949 tại Phương Đông, Trà My, Quảng Nam, hội viên Hội nhà văn TP Hồ Chí Minh. Trước 1975 ông viết bài cho tạp chí Văn. Từ năm 1991 đến năm 2005 ông là biên tập viên tuyển tập thơ văn Áo trắng, phụ trách công tác bạn đọc với bút danh Tóc Mây.

Tác phẩm đã xuất bản:
- Quanh tôi hiu hắt cuộc đời (thơ, NXB Hành động, 1971)
- Khói chiều (thơ, NXB Trẻ, 1994)

Đỗ Đức Hiểu

Đỗ Đức Hiểu (1924-2003) sinh ngày 16-9-1924 tại Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội, mất ngày 27-3-2003, là giáo sư, giảng viên cao cấp tại Khoa Văn học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội.

Tác phẩm:
- Thần khúc (dịch chung với Khương Hữu Dụng, Đantê, NXB Văn học, 1976)
- Văn…

Hoài Vũ Nguyễn Hoài Vũ, Tương Giang

Hoài Vũ là một cây bút đã gửi nhiều thơ trên báo Hoa học trò thời kỳ đầu. Anh tên thật là Nguyễn Hoài Vũ, sinh ngày 24-10-1978, học ĐH Sư phạm ngoại ngữ Hà Nội, từng du tại Úc trong khoảng năm 2010 đến 2012, lập gia đình năm 2013. Hiện anh là giảng viên và sống cùng gia đình tại Hà Nội. Trên báo Hoa học trò, ngoài tên Hoài Vũ, anh còn dùng bút danh Tương Giang.

Thái Bá Tân

Nhà thơ, dịch giả Thái Bá Tân sinh ngày 27-2-1949 (trong giấy khai sinh ghi 1950) tại xã Diễn Lộc, huyện Diễn Châu, Nghệ An, sống tại Gia Lâm, Hà Nội, cùng vợ và một con gái. Ông tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Matxcơva (1967-1974), từng làm phiên dịch ở Tổng cục Thuỷ sản (1975), giảng viên Đại học Sư phạm…

Andrée Chedid أندريه شديد

Andrée Chedid là nhà thơ và nhà viết tiểu thuyết nữ Ai Cập, sinh năm 1920 tại Cairo, mất năm 2011 tại Paris (Pháp). Gia đình bà vốn gốc Li-băng.

Năm lên mười, bà được gởi đến ký túc xá, bà đã học tiếng Anh và tiếng Pháp tại nơi này. Năm 14 tuổi bà sang Châu Âu. Một thời gian sau, bà trở lại Cairo…

Célestin Castella

Célestin Castella (1828-1892) là nhà thơ người Thuỵ Sĩ.

Trương Thì Triệt 張時徹

Trương Thì Triệt 張時徹 (1504-?) tụ Duy Tĩnh 維靜, hiệu Đông Sa 東沙, người huyện Ngân (nay thuộc Chiết Giang), là một học giả và nhà quân sự đời Minh. Ông đỗ tiến sĩ năm Gia Tĩnh thứ 2 (1523), làm quan tới Nam Kinh binh bộ thượng thư, về sau gửi tình vào thơ rượu.

Trần Vũ 陳羽

Trần Vũ 陳羽, không rõ năm sinh năm mất, ước vào khoảng đầu niên hiệu Nguyên Hoà đời Đường Hiến Tông. Tự không rõ, người Giang Đông. Giao du với thi tăng Linh Nhất. Kết bạn với Hàn Dũ. Đỗ tiến sĩ năm Trinh Nguyên thứ 8 (792) lúc 40 tuổi. Làm quan đến chức Đông cung vệ tá. "Toàn Đường thi" còn một quyển 63 bài.

Chúc Doãn Minh 祝允明

Chúc Doãn Minh 祝允明 (1460-1526) tự Hy Triết 希哲, hiệu Chi Sơn 枝山, là thư pháp gia, văn học gia người Trường Châu (nay là Tô Châu, Giang Tô) đời Minh. Cử nhân năm Hoằng Trị thứ 5, từng làm tri huyện Hưng Ninh, Quảng Đông, thông phán phủ Ứng Thiên, cùng với Đường Dần, Văn Trưng Minh, Từ Trinh Khanh được gọi là Ngô Trung tứ tài tử. Tác phẩm có Hoài Tinh đường tập.

Khuất Bình Nguyên Khuất Văn Nga

Khuất Bình Nguyên tên thật là Khuất Văn Nga, sinh năm 1950, tốt nghiệp khoa Ngữ văn, Đại học Tổng hợp Hà Nội, Khoá 13. Nguyên quán: Sơn Tây, Hà Nội. Hội viên Hội nhà văn Việt Nam. Hiện sống và làm việc trong ngành kiểm sát tại Hà Nội.

Tác phẩm thơ đã xuất bản:
- Người lữ hành thời gian (tập…

Blaga Dimitrova Блага Димитрова

Blaga Dimitrova (2/1/1922-2/5/2003) 40 năm trước đây, nữ văn sĩ Bulgary Blaga Dimitrova đã đến Việt Nam, chứng kiến bom rơi đạn nổ. Trong cuốn sách Ngày phán xét cuối cùng, nữ văn sĩ dành cả trang chỉ để viết về một chuyện nhỏ: Nhà thơ Bulgaria đi trên đường phố chiến tranh của Hà Nội, thấy một phụ nữ…

Georgi Dzhagarov Георги Джагаров

Georgi Dzhagarov (Георги Джагаров, 1925-1995) sinh tại Slivensko. Tốt nghiệp Học viện M. Gorky ở Moscow. Thành viên của Ban Biên tập của tạp chí Ngọn lửa. Tác giả của nhiều vở kịch và thơ như: Các bài hát của tôi (thơ, 1954, 1955, 1985), Lirika (1956), Trong phút im lặng (thơ, 1958, 1985), Thơ (1969, 1970, 1971; 1972), Đôi khi. Lựa chọn (thơ, 1975, 1979), Các mùa (thơ, 1981). Từng giữ chức Chủ tịch Hội nhà văn Bungari trong 8 năm.
Thơ tiêu biểu: Nước Bungari của tôi

Triệu Lệnh Trĩ thê Vương thị 趙令畤妻王氏

Vương thị 王氏 là vợ họ Vương của Triệu Lệnh Trĩ 趙令畤 (1051-1134).
Thơ tiêu biểu: Tuyệt cú

Carolyn Forche

Carolyn Forche (1950-) là nhà thơ, biên tập viên, dịch giả và nhà ủng hộ nhân quyền Mỹ. Bà sinh ở Detroit, Michigan. Carolyn Forche đã được nhận một số giải thưởng thơ của Mỹ. Thơ bà đã được dịch ra hơn 20 thứ tiếng.

Tác phẩm:
- Đối đầu với sự lãng quên: Thơ của Nhân chứng Thế kỷ thứ 20 (Against…
Thơ tiêu biểu: Đại tá

Triều Bổ Chi 晁補之

Triều Bổ Chi 晁補之 (1053-1110), tự Vô Cữu 無咎, cuối đời còn có tự hiệu Quy lai tử 歸來子, nguời Cự Dã, Tế Châu (nay thuộc Cự Dã, Sơn Đông, Trung Quốc). Thời trẻ từng theo Tô Thức 蘇軾, năm Nguyên Phong thứ 2 (1079) đỗ tiến sĩ, từng giữ các chức Thái học chính, Bí thư chính tự, Hiệu thư lang. Về sau do bị người…

Giả Đảo 賈島

Giả Đảo 賈島 (779-843) tự Lãng Tiên 浪先 (còn viết là 閬先), người Phạm Dương 范陽 (nay thuộc ngoại ô Bắc Kinh).

Bùi Minh Trí

Bùi Minh Trí (6/11/1939 -) là nhà giáo, nhà thơ, quê ở Hải Dương. Ông là phó giáo sư, tiến sĩ, nhà giáo ưu tú, giảng dạy tại Trường ĐH Bách khoa Hà Nội. Ông là chủ nhiệm CLB Thơ Nhà giáo Hội Cựu giáo chức Việt Nam, đã từng đăng thơ trên các báo: Văn nghệ, Người Hà Nội, Tiền phong;…

Nguyễn Quang Diêu

Nguyễn Quang Diêu (1880-1936) tự Tử Ngọc, hiệu Cảnh Sơn (hay Nam Sơn), là nhà thơ và là chí sĩ thời cận đại trong lịch sử Việt Nam. Ông sinh tại làng Tân Thuận, quận Cao Lãnh, tỉnh Sa Đéc (nay là xã Tân Thuận Tây, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) trong một gia đình có truyền thống Nho học. Thân sinh…

Nguyễn Khoa Đăng Nguyễn Đăng Khoa

Nguyễn Khoa Đăng (1941-) tên thật là Nguyễn Đăng Khoa, là nhà văn, nhà thơ, nhà báo, dân gốc Hoà Bình, Vũ Thư, Thái Bình. Bấy giờ nhà thơ Trần Đăng Khoa ở Hải Dương đang nổi tiếng như một hiện tượng, nhiều người thời đó đã lầm lẫn giữa ông và nhà thơ Trần Đăng Khoa nên ông quyết định đổi tên.

Ông…
Thơ tiêu biểu: Mùa lúa chín

Cao Thích 高適

Cao Thích 高適 (702-765) tự Đạt Phu 達夫, người Thương Châu (nay là tỉnh Hà Bắc). Năm Khai Nguyên thứ 22 (đời Đường Huyền Tông), ông theo giúp Tín An Vương lên biên tái đánh giặc Khiết Đan, sau đó lại đi du ngoạn ở vùng Hà Nam. Cho đến năm 40 tuổi, Cao Thích còn lận đận, sống đời áo vải lang thang đây đó.…

Vũ Duyệt Lễ 武悅禮

Vũ Duyệt Lễ 武悅禮 (1886-?) quê ở làng Lương Kiệt, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, đỗ tú tài năm Duy Tân thứ 6 (1912).

Bản Tịnh thiền sư 本並禪師

Bản Tịnh thiền sư 本並禪師 (1100-1176) đời thứ 9, dòng Vô Ngôn Thông, họ Kiều 喬, người Phù Diễn, làng Vĩnh Khang. Thuở nhỏ rất ham học, hiểu thấu lẽ sống thác của đạo Phật và thông hết thuyết nhân nghĩa của đạo Nho. Sau theo học Mãn Giác thiền sư. Trong năm thứ hai hiệu Đại Định, ông vào tu ở am Bình Dương, núi Chí Linh. Sau một thời gian, ông làm trụ trì ở chùa Kiến An. Đầu năm Trinh Nguyên đời Lý thì mất, thọ 77 tuổi.

Trần Thị Tập (II) 陳是集

Trần Thị Tập 陳是集 (1593-1648) tự Hư Tư 虛斯, hiệu Quân Tự 筠似, biệt hiệu Song Phong cư sĩ 雙峰居士, khi lớn tuổi lấy hiệu Nhẫn Nhục đạo nhân 忍辱道人, quê trấn Mại Hào, huyện Văn Xương, Hải Nam. Đỗ cử nhân năm Thiên Khải thứ nhất (1621) đời Minh Hy Tông, tiến sĩ năm Sùng Trinh thứ 4 (1631) đời Minh Tư Tông, nhậm…
Thơ tiêu biểu: Để Di Lăng Chí Hỉ

Đào Duy Anh

Đào Duy Anh (1904-1988) là nhà nghiên cứu văn học, sử học Việt Nam. Ông sinh ở Nông Cống, Thanh Hoá; quê gốc ở Khúc Thuỷ, Thanh Oai, Hà Tây (nay là Hà Nội). Đào Duy Anh học Quốc học Huế trước năm 1923 (tốt nghiệp Thành chung năm 1923).

Tác phẩm tiêu biểu:
- Hán Việt tự điển
- Pháp Việt tự điển
- Việt Nam văn hoá sử cương
- Khảo luận về Kim Vân Kiều
- Tự điển Truyện Kiều

Trúc Linh Lan Thạch Thị Liễu, Nguyễn Thị Đồng Bằng

Trúc Linh Lan tên thật là Thạch Thị Liễu, bút danh của bà còn có Nguyễn Thị Đồng Bằng, công tác tại Nhà nuôi trẻ mồ côi Hoa Mai, Cần Thơ. Uỷ viên Ban Thường vụ Hội VHNT Tỉnh Hậu Giang, Phó tổng biên tập Tạp chí Văn nghệ Hậu Giang, PCT Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hậu Giang, Hội viên Hội nhà báo…

Nicolás Guillén

Nicolás Guillén (1904 tại Camagüey - 1989 tại La Havane) là nhà thơ Cuba. Sinh trưởng trong một gia đình trí thức bình dân, cha người da trắng, mẹ người da đen. Guillén kế thừa những truyền thống dân gian của người da đen và có những thành tựu độc đáo, tiêu biểu cho dân tộc Cuba. Tập thơ Khởi hứng…

Lý Tử Tấn 李子晉

Lý Tử Tấn 李子晉 (1378-1457) hiệu Chuyết Am, người làng Triều Đông, xưa là huyện Thượng Phúc, nay thuộc xã Tân Minh, huyện Thường Tín, Hà Nội. Ông đỗ thái học sinh cùng khoa với Nguyễn Trãi (1400), thời Hồ Quý Ly, nhưng không làm quan cho nhà Hồ. Khi Lê Lợi khởi nghĩa ở Thanh Hoá, ông đến yết kiến, được…

John Milton

John Milton (9/12/1608 - 8/11/1674) là nhà thơ Anh, sinh ở Bread Street và mất ở Bunhill Row. Ông đỗ M. A tại Christ’s College, Cambridge năm 1623. Năm 1638, đi du lịch một năm tại Pháp và Italia, đến năm 1643 ông kết hôn với Mary Powell. Năm 1652 vì làm việc quá nhiều nên ông đã bị mù và phải đọc cho vợ, con gái hay bạn bè chép hộ. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Thiên đường đã mất (Paradise Lost) được khởi thảo năm 1658 và hoàn tất vào năm 1665, được in năm 1667.
Thơ tiêu biểu: Khúc hát ngày xuân

Trương Việt Linh

Trương Việt Linh (1955-) quê ở Cát Minh, Phù Cát, Bình Định, là nhà giáo. Trước năm 1975, đã học các trường Trung học Giuse (Phù Cát), Trung học Cường Để (Quy Nhơn), Trường Sư phạm Quy Nhơn. Sau 1975, dạy học.

Phạm Đoàn Thiên Thư

Phạm Đoàn Thiên Thư sinh năm 1985 tại TP.HCM, tốt nghiệp Đại học Kinh tế, từng là cây bút báo Mực tímVòm me xanh.

Sarith Peou

Sarith Peou sinh năm 1962 tại Campuchia, vượt biên qua Thái Lan năm 1982, sang Mỹ năm 1987, sống tại California, rồi Minnesota. Peou đang nằm tù chung thân vì một vụ án mạng xảy ra năm 1996. Thất nghiệp, mất nhà, mất vợ, thua tiền cờ bạc, Peou cầm một chiếc nhẫn hột xoàn tại một tiệm vàng. Trong một…
Thơ tiêu biểu: Chế độ mớiThẹoXem xác

Lưu Ban 劉攽

Lưu Ban 劉攽 (1022-1088), nhà sử học, thi nhân đời Bắc Tống, tự Cống Phủ 貢父, người Tân Dụ (nay là Tân Dư, Giang Tây) em của Lưu Thưởng. Ông đỗ tiến sĩ năm Khánh Lịch thứ sáu, hai mươi năm quan châu huyện rồi mới làm trực giảng Quốc tử giám, sau thăng đến Trung thư xá nhân. Ông là người tinh thông sử học, từng giúp Tư Mã Quang soạn Tư Trị thông giám chuyên về sử nhà Hán. Tác phẩm có Công phi tập, Bành Thành tập.
Thơ tiêu biểu: Vịnh sử

Hồ Túc 胡宿

Hồ Túc 胡宿 (995-1067) tự Vũ Bình 武平, thuỵ Văn Cung 文恭, quê ở Tấn Lăng, Thường Châu (nay là Giang Tô, Thường Châu). Ông là thi nhân cuối Đường đầu Tống. Niên hiệu Thiên Thánh thứ 2 (1024) đời Tống Nhân Tông, ông đỗ tiến sĩ, giữ các chức Hàn lâm học sĩ, Tri chế cáo, sau được thăng Khu mật phó sứ. Tác phẩm: Văn Cung tập 文恭集 (50 quyển).

Kim Man-jung 김만중, Kim Vạn Trọng, 金萬重

Kim Man-jung 김만중 (1637-1692) tên chữ Hán là Kim Vạn Trọng 金萬重, quê Quang Sơn 光山, tự Trọng Thúc 重叔, hiệu Tây Phố 西浦, thuỵ Văn Hiếu 文孝, là nhà văn lớn thời trung đại của Hàn Quốc. Ông nổi tiếng với tác phẩm Cửu vân mộng 九雲夢 mà mục đích ban đầu là viết để tặng mẹ ông. Tác phẩm này đã được dịch ra nhiều thứ tiếng trong đó có tiếng Việt.
Thơ tiêu biểu: Vô đề (1)Vô đề (2)Vô đề (3)

Nguyễn Bạch Dương Nguyễn Kim Dũng, Lê Trung Hiệp, Lê Thị Tư

Nguyễn Bạch Dương (1944 - 11/12/2006) tên thật là Nguyễn Kim Dũng, sinh tại Cao Lãnh, Đồng Tháp, mất tại TP Hồ Chí Minh. Ông còn dùng các bút danh khác là Lê Trung Hiệp, Lê Thị Tư.

Tác phẩm:
- Sau cơn địa chấn (thơ, Tạp chí Biểu tượng, 1964)
- Hoàng (thơ, Tạp chí Biểu tượng,…

Mikhail Mikhaylov Михаил Михайлов

Mikhail Illarionovich Mikhaylov (Михаил Илларионович Михайлов, 1829-1865), là một nhà thơ, dịch giả và chính trị gia người Nga.

Ngô Thì Ức 吳時億

Ngô Thì Ức 吳時億 (1709-1736) là danh sĩ đời Hậu Lê, hiệu Tuyết Trai cư sĩ, con danh sĩ Đan Nhạc Ngô Trân, cha của Ngô Thì Sĩ và Ngô Tưởng Đạo. Ông sinh năm Kỷ Sửu 1709, quê xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông, nay là xã Đại Thanh, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông có tài văn học, nhưng chán đường…

Phạm Đãi Đán

Phạm Đãi Đán (1518-1590) người xã Lôi Hà, huyện Nam Xang, nay thuộc xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, đỗ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538) đời Mạc Đăng Doanh, làm quan Công khoa đô cấp sự trung.

Nhàn Khanh

Bà Nhàn Khanh (1860-1924) họ Dương, chưa rõ tên thật, là em hai cụ Dương Khuê (1835-1898) và Dương Lâm (1845-1915), người làng Vân Đình, tỉnh Hà Đông. Bà thích thơ, thường hay kết giao xướng hoạ cùng các thi sĩ khác. Bà còn là mẹ của học giả Trịnh Đình Rư và nhà văn tiền chiến Trịnh Thúc Hiến.

Vương Ngạn Hoằng 王彥泓

Vương Ngạn Hoằng 王彥泓 (1593-1642) tự Thứ Hồi 次回, quê Kim Đàn, Tùng Giang, thời Vạn Lịch làm Huấn đạo Tuế cống quan huyện Hoa Đình (nay là Thượng Hải, Tùng Giang), cung cấp học sinh giỏi cho triều đình để vào học tại Quốc Tử Giám. Trước tác gồm Nê liên tập 泥蓮集, Nghi vũ tập 疑雨集, Nghi vân tập 疑雲集.

Mục Tu 穆修

Mục Tu 穆修 (979-1032) là nhà viết tản văn, nhà thơ đầu đời Tống, tự Bá Trường 伯長, người Vận Châu (nay thuộc Sơn Đông). Về sau sống ở Thái Châu. Đỗ tiến sĩ năm thứ 2 niên hiệu Tường Phù (1009), làm trong phủ Thái Châu của Lý tham quân. Mục Tu rất tôn sùng Hàn Dũ 韓愈 và Liễu Tông Nguyên 柳宗元, đã tự mình hiệu…
Thơ tiêu biểu: ChúcQuá Tây Kinh

Bùi Sĩ Vui

Bùi Sĩ Vui (1948-) là nhà văn, nhà thơ, Trung tướng quân đội nhân dân Việt Nam (2004), nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Đảng ủy Quân sự Trung ương, nghỉ hưu năm 2008. Ông quê ở Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hoá. Vào miền Nam năm 1965, đã chiến đấu ở chiến trường Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Campuchia…

Phạm Trạch Thiện

Phạm Trạch Thiện (1818-1903?) thường được gọi là ông Cử Thiện, người làng Cốc Thành, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, theo Công giáo (giáo xứ Cổ Ra, giáo phận Bùi Chu). Ông là tác giả của một số tác phẩm được người Công giáo lưu truyền như Nghinh hoa tụng kỳ chương (Vãn dâng hoa Đức Bà), Văn côi thánh nguyệt tán tụng thi ca (Vãn Đức Bà Mân Côi) và Thánh mẫu thi kinh (Vãn kinh cầu Đức Bà).

Nguyễn Thực 阮實

Nguyễn Thực 阮實 (1555-1637), tự Phác Phủ 朴甫, người làng Vân Điềm, huyện Đông Ngàn, trấn Kinh Bắc, nay thuộc xã Vân Hà, huyện Đông Anh, Hà Nội.

Nguyễn Thực thi đỗ Đình nguyên, đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân năm Ất Mùi, niên hiệu Quang Hưng 18 (1595) đời vua Lê Thế Tông. Sau khi thi đỗ, ông trải nhiều…

Alejandra Pizarnik

Alejandra Pizarnik (1936-1972) là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của Argentina trong nửa sau thế kỷ 20. Cha mẹ bà là người Nga trốn chạy cộng sản và phát-xít ở châu Âu. Tấn bi kịch ấy dường như lan sang Pizanik, in dấu ấn ở giọng nói tiếng Tây Ban Nha mang âm sắc Nga của bà. Với tập thơ đầu tay…

Đỗ Huy Liêu 杜輝寮

Đỗ Huy Liêu 杜輝寮 (có tài liệu ghi là 杜輝璙, 1845-1891) tự Ông Tích, hiệu Đông La, là quan nhà Nguyễn và là danh sĩ yêu nước ở Nam Định vào cuối thế kỷ XIX trong lịch sử Việt Nam. Ông nội ông là Cử nhân Đỗ Huy Cảnh làm Tuần phủ Biên Hoà, cha ông là Phó bảng Đỗ Huy Uyển làm Biện lý bộ Hộ (tục gọi Biện Lý…
Thơ tiêu biểu: Thuật hoàiThan sự thế

Trí Tử Nguyên 智子元

Trí Tử Nguyên 智子元 là một người trong sứ đoàn nhà Nguyên từng sang nước ta dưới thời Trần.

Vasko Popa

Vasko Popa (1922-1991) là một trong những nhà thơ quan trọng nhất của Serbia trong nửa sau thế kỷ 20. Thời sinh viên, ông học triết học, rồi sau đó, học sư phạm. Tuy nhiên nghề nghiệp chính của ông là biên tập viên cho một số tờ báo. Tổng cộng ông xuất bản được 8 tập thơ. Dù sống dưới chế độ cộng sản…

Lê Đăng Hoan

Lê Đăng Hoan (1944-) quê ở xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Ông là nhà giáo, nhà thơ, nhà văn và dịch giả văn học Hàn Quốc. Ông đã đoạt giải 3 cuộc thi thơ của Công đoàn công nghiệp Việt Nam, Bằng khen của Hội nhà văn Việt Nam, Giải thưởng văn học nước ngoài của Hội nhà văn Hàn Quốc. Ngoài dịch…
Thơ tiêu biểu: ThừaĐiều này ai cũng biết

Trương Thức 張栻

Trương Thức 張栻 (1133-1180) còn có tên nữa là Lạc Trai, tự Kính Phu, hiệu Nam Hiên. Ông là con của Tể tướng Trương Tuấn Chi đời Tống Cao Tông. Ông quê ở Hán Châu, Miên Trúc, sau chuyển đến ở Hành Dương. Từng giữ chức Lại bộ thị lang. Tác phẩm có Nam Hiên tập.
Thơ tiêu biểu: Lập xuân ngẫu thành

Nguyện Học thiền sư 愿學禪師

Nguyện Học thiền sư 愿學禪師 (?-1174) họ Nguyễn 阮, đứng trong thế hệ thứ mười, dòng thiền Quan Bích, không rõ năm sinh và tên thực là gì. Quê quán ở đất Phù Cầm, tu tại chùa Quảng Báo, hương Chân Hộ, thuồc đất Như Nguyệt. Lúc ít tuổi, theo học sư Viên Trí. Khi đắc bèn đạo về ẩn ở núi Vệ Linh. Nhờ có tài…

Đặng Thanh Liễu

Đặng Thanh Liễu (1956-) sinh tại Sài Gòn, học Đại học Văn khoa Sài Gòn, hiện sinh sống tại Đà Lạt. Chị là hội viên Hội Văn học Nghệ thuật Lâm Đồng, đã có thơ đăng trên các tạp chí địa phương và các tỉnh.

Tác phẩm:
- Sương mù một thuở (thơ in chung)
- Đà Lạt giao mùa (thơ in chung)
- Một thời và muôn thuở (thơ, NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 2002)

Hạnh Mai Nguyễn Thị Mai

Hạnh Mai (1952-) nhà thơ nữ, tên thật là Nguyễn Thị Mai, quê ở Thạch Thành, Thanh Hoá. Tốt nghiệp Đại học Kiến trúc Hà Nội, hiện là kiến trúc sư làm thiết kế kết cấu công trình tại Hà Nội.

Tác phẩm:
- Đám mây bay qua (thơ, NXB Hội Nhà Văn, 2010)

Trình Hạ 程賀

Trình Hạ 程賀 đỗ tiến sĩ năm Trung Hoà thứ 2 (882), thơ còn 1 bài.
Thơ tiêu biểu: Quân sơn

Trịnh Đình Thái 鄭廷泰

Trịnh Đình Thái 鄭廷泰 (1823-1888) quê làng Định Công, huyện Thanh Trì, tỉnh Hà Nội, đỗ hoàng giáp năm Triệu Trị thứ 7 (1847), sơ bổ Đốc học tỉnh Quảng Bình, rồi đổi đi Án sát tỉnh Nam Định, Khi thăng Tuần phủ Lạng Sơn, ông xin về hưu trí.

Bàng Bá Lân Nguyễn Xuân Lân

Bàng Bá Lân (17/12/1912 - 20/10/1988) tên thật là Nguyễn Xuân Lân, là nhà thơ, nhà giáo, và là nhà nhiếp ảnh Việt Nam. Ông là người ở làng Đôn Thư (tổng Ngô Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam), nhưng sinh ra ở phố Tân Minh, phủ Lạng Thương, tỉnh Bắc Giang. Năm 1916-1918, ông theo cha mẹ lên sống ở Vôi rồi…

Nguyễn Đương Tịnh Trúc Cư

Nguyễn Đương Tịnh (1934-) bút hiệu Trúc Cư, sinh tại làng Hành Thiện, tỉnh Nam Định, học tiểu học tại trường Lạc Quần trên bờ sông Ninh Cơ. Sau khi đậu bằng sơ học yếu lược, ông vào học trường phủ Xuân Trường. Năm 1949, ông đậu trung học và sau khi đậu tú tài năm 1954 tại Hà Nội, ông theo gia đình di…

Mao Văn Tích 毛文錫

Mao Văn Tích 毛文錫 (sống khoảng trước sau năm 913, đời Ngũ Đại), tự Bình Khuê 平珪, người Cao Dương 高陽 (nay thuộc Hà Bắc, có sách nói người Nam Dương 南陽, nay thuộc Hà Nam, Trung Quốc).
Thơ tiêu biểu: Hà Mãn Tử

Hà Hy Nghiêu 何希堯

Hà Hy Nghiêu 何希堯 tự Đường Thần 唐臣, hiệu Thường hoan hỉ cư sĩ, năm sinh và mất không rõ, người Mục Châu, sống vào đời Đường Hiến Tông (778-820), ẩn cư không làm quan. Ông là con rể của Thi Kiên Ngô 施肩吾. Thơ ông còn 4 bài chép trong Toàn Đường thi.
Thơ tiêu biểu: Liễu chi từ

Lê Ấm

Lê Ấm (?-1976) là giáo sư, nhân sĩ yêu nước quê làng Gia Cát, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, nay là xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, xuất thân trong một gia đình Nho học truyền thống, con trai cử nhân Lê Tự, con rể chí sĩ Phan Chu Trinh (vợ ông là bà Phan Thị Châu Liên, ái nữ của Phan Chu…

Đỗ Quang Đình 杜光庭

Đỗ Quang Đình 杜光庭 (850-933), tự Tân Thánh 賓聖, hiệu Đông doanh tử 東瀛子, thi nhân đời Đường mạt và Ngũ đại, người Ngoại Châu, Tấn Vân (có nơi chép Trường An).

Trần Kim Thanh Xương Rồng Đen

Trần Kim Thanh với bút danh Xương Rồng Đen, sinh ngày 4 tháng 3 năm 1979, nguyên quán tại Hà Nội, hiện cư ngụ tại Pháp, sáng tác thơ và truyện ngắn.

Hồ Xoa Hồ Văn Xoa

Hồ Xoa (1960-) tên thật là Hồ Văn Xoa, là nhà thơ, nhà giáo, quê ở Đại Lộc, Quảng Nam.

Tác phẩm:
- Hạt nắng lưng chiều (thơ, NXB Văn học, 2018)
- Mẹ và quê hương (thơ in chung, NXB Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh, 2019)

Kinh Triệu nữ tử 京兆女子

Kinh Triệu nữ tử 京兆女子 tức một nữ nhân đất Trường An, sống vào cuối đời Đường, họ tên thật và thân thế không rõ, thơ còn 1 bài.

Trịnh Văn Bảo 鄭文寶

Trịnh Văn Bảo 鄭文寶 (952-1012), nhà thơ đầu Tống, tự Trọng Hiền 仲賢, người Minh Hoá (nay thuộc Phúc Kiến), lúc đầu làm quan cho Nam Đường với chức Hiệu thư lang; sang Tống thi tiến sĩ năm thứ tám Thái bình hưng quốc, trải qua các chức: Thiểm Tây vận chuyển sứ, Viên ngoại lang bộ binh. Thơ ông nổi tiếng, có 20 văn tập, nhưng đã thất lạc.
Thơ tiêu biểu: Liễu chi từ