Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Thiền lão 禪老

Thiền lão 禪老 là mỹ hiệu của một nhà sư thuộc thế hệ thứ 6, dòng thiền Quan Bích. Họ tên, quê quán và năm sinh năm mất đều chưa rõ. Chỉ biết ban đầu theo học Thiền sư Đa Bảo ở chùa Kiến Sơ, Khi đã lĩnh hội được tâm yếu đạo thiền bèn về tu ở núi Từ Sơn và trở thành vị thiền lão nổi tiếng một vùng.

Khoảng…
Thơ tiêu biểu: Nhật nguyệt

Giorgos Markopoulos Γιώργος Μαρκόπουλος

Giorgos Markopoulos
Giorgos Markopoulos (tiếng Hy Lạp: Γιώργος Μαρκόπουλος), sinh năm 1951, là nhà thơ Hy Lạp, sinh ở Messinia. Ông học kinh tế và thống kê tại Đại học Kinh tế Athen (AUEB) và là giám đốc Bộ Văn hoá. Giorgos Markopoulos là nhà thơ thuộc thế hệ đầu được mệnh danh là “thế hệ thơ mộng năm 70”. Năm 1996, ông…

Hồng Trung Phan Canh

Hồng Trung (10/2/1924 - ?) tên thật là Phan Canh, sinh tại làng Nhơn Thọ, quận An Nhơn, tỉnh Bình Định, là một cây bút thích đọc thơ Pháp nhưng lại sở trường về thơ Đường. Ông xuất thân và chịu ảnh hưởng từ gia đình Nho giáo, làm thơ từ năm 14 tuổi. Sau ông theo Tây học, có bằng thành chung và từng làm…

Vũ Đình Văn

Vũ Đình Văn
Vũ Đình Văn (1951 - 27/12/1972) là nhà thơ, liệt sĩ, quê ở xã Đại thắng, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Cha ông đã chuyển lên Hà Nội để sinh sống bằng nghề thuốc bắc tại phố Lãn Ông. Thuở nhỏ Vũ Đình Văn học tại Hà Nội và nhập ngũ tháng 12-1971 khi đang học năm thứ ba khoa Văn Đại học Tổng hợp Hà Nội.…

Thôi Nguyên Phạm 崔元範

Thôi Nguyên Phạm 崔元範, khoảng năm Đại Trung làm Giám sát ngự sử thanh tra Chiết Đông.

Hoàng Yến Lê Hoàng Yến, Thạch Tiễn, Hoàng Lan, Hoàng Đức Anh

Hoàng Yến
Hoàng Yến (15/10/1922 - 23/2/2012) tên thật là Lê Hoàng Yến, các bút danh khác Thạch Tiễn, Hoàng Lan, Hoàng Đức Anh, quê An Thái, Hoà Vang, Quảng Nam. Ông là cháu ruột Xứ uỷ Trung Kỳ, cựu tù Đắc-plây Huỳnh Ngọc Huệ, từng học Trường ESEPIC Phan Thiết, giỏi võ karate.

Ông từng hoạt động cách mạng trong…

Bjørnstjerne Martinus Bjørnson

Bjørnstjerne Martinus Bjørnson
Bjørnstjerne Martinus Bjørnson (8/12/1832 - 26/4/1910) là nhà văn Na Uy, nhà văn đầu tiên của Bắc Âu được giải Nobel văn học (năm 1903) nhờ những đóng góp trong các lĩnh vực thơ, văn xuôi và kịch.

Nguyễn Thanh Loan

Nguyễn Thanh Loan sinh ở thị trấn Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Chị được giải thưởng khuyến khích trong cuộc thi Sáng tác thơ văn xuyên thế kỷ do báo Hoa học trò tổ chức năm 1999-2000.

Chị học lớp Toán tin, khoa Quản lý K2, Đại học Khoa học Tự nhiên. Trong thơ Nguyễn Thanh Loan, thỉnh thoảng bắt…

Đào An Duyên

Đào An Duyên
Đào An Duyên là thạc sĩ văn học, hiện sống và dạy học tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Văn học Nghệ thuật các Dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Gia Lai.

Tác phẩm:
- Ngày đã qua (thơ, NXB Hội Nhà văn, 2016)
- Một ngày khác ta (thơ,…

Boris Vian Vernon Sullivan

Boris Vian
Boris Vian (10/3/1920 - 23/6/1959) nhà thơ, nhà văn, nhà viết kịch Pháp, ngoài ra còn là một ca sĩ có tài, nhưng mất sớm. Ông còn sử dụng bút danh Vernon Sullivan.

Tác phẩm:
- Ta sẽ nhổ lên mồ các vị (1946, truyện)
- Bọt tháng ngày (1977, đã được dịch sang tiếng Việt năm 1998)
- Tôi không muốn ngoẻo (1954, thơ)

Nguyên Như Lê Ngọc Dũng

Nguyên Như
Nguyên Như tên thật là Lê Ngọc Dũng, là một nhà thơ người dân tộc Thái, sinh năm 1995 tại Krông Nô, Đắk Nông. Anh tốt nghiệp cử nhân ngành Sáng tác văn học tại Khoa Viết văn - Báo chí, Trường ĐH Văn hoá Hà Nội. Hội viên Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Đắk Nông, Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số…

Tưởng Di Cung 蔣貽恭

Tưởng Di Cung 蔣貽恭 người Giang Hoài cuối đời Đường, đời Hậu Thục (Nam Bắc triều) làm quan Đại Tỉnh huyện lệnh. Thơ còn 10 bài.
Thơ tiêu biểu: Vịnh tàmVịnh kim cương

Debelianov Dimcho Димчо Дебелянов

Debelianov Dimcho
Dimcho Velev Debelianov (Димчо Велев Дебелянов, 28/3/1887 - 2/10/1916) là nhà thơ lớn của Bungary. Sau khi tốt nghiệp đại học luật ở Sofia, làm báo, thợ sắp chữ ở nhà in, làm tốc ký ở hạ nghị viện, giao thiệp với các nhà thơ cùng thời như Liliev, Stoyanov. Đại chiến thế giới 1914-1918, Dimcho Debelianov đã xung phong ra mặt trận mặc dù được miễn nghĩa vụ quân sự. Chỉ để lại tập thơ duy nhất và tập thơ này được xuất bản bốn năm sau khi nhà thơ mất.

Ivan Drach Іван Драч

Ivan Drach
Ivan Fedorovych Drach (Іван Федорович Драч, 17/10/1936 – 19/6/2018) là nhà thơ, nhà biên kịch, nhà phê bình văn học, chính khách và nhà hoạt động chính trị Ucraina. Ông sinh tại Telizhyntsi, tỉnh Kyiv, Ucraina trong một gia đình công nhân nông trường. Ông học tiểu học và trung học tại thị trấn Tetiiv…

Nguyên Chẩn 元稹

Nguyên Chuẩn 元稹 (779-831) tự Vi Chi 微之, người Lạc Dương, Hà Nam, gia đình quan lại, làm Thượng thư Tả thừa, có quan điểm chính trị và văn học gần gũi với Bạch Cư Dị, chủ trương tác phẩm phải giàu tính hiện thực, nên người đương thời gọi là Nguyên-Bạch. Tác phẩm có Nguyên thị Trường Khánh tập. Ông còn là tác giả của truyện Hội chân ký về sau được Vương Thực Phủ đời Nguyên dựa vào để viết vở kịch Tây sương ký.

Lý Đăng 李憕

Lý Đăng 李憕 không rõ năm sinh năm mất, quê ở Văn Thuỷ, Thái Nguyên, đỗ tiến sĩ khoa Minh Kinh năm đầu niên hiệu Khai Nguyên đời Đường Huyền Tông, làm chức uý ở Hàm Dương, được Trương Duyệt nhận thấy có tài. Ông từng trải qua các chức Giám sát ngự sử, Cấp sự trung, Thiếu doãn Hà Nam. Năm Thiên Bảo thứ nhất, từ Thái thú Thanh Hà thăng chức Thượng thư hữu thừa, Kinh Triệu doãn, Lưu thủ Đông Đô (Lạc Dương). Khi An Lộc Sơn nổi loạn vây hãm Trường An, Lý Đăng bị bắt và giết. Toàn Đường thi còn lưu giữ ba bài thơ của ông.

Lý Viễn 李遠

Lý Viễn 李遠 tự Cầu Cổ 求古, người Quỳ Châu, Vân An (nay là huyện Vân Dương, Tứ Xuyên), đỗ tiến sĩ đời Đường Văn Tông. Làm đến chức Ngự sử trung thừa đời Đường Tuyên Tông. Thơ hiện còn một quyển.

Trần Ngọc Lầu

Trần Ngọc Lầu (1863-1937), hay Trần Thị Ngọc Lầu, dân chúng quen gọi cô Hai Lầu, là con gái thủ khoa Trần Xuân Sanh ở Vĩnh Long. Tuy đỗ đại khoa, tiếng tăm lừng lẫy, nhưng vì chán ngán thời cuộc, ông Trần Xuân Sanh chọn cuộc sống ẩn dật. Cuộc sống thanh bần và trầm lặng đã khiến người đời ít hiểu tâm…

Diêu Nãi 姚鼐

Diêu Nãi 姚鼐 (1731-1815) là văn học gia đời Thanh, tự Cơ Truyền 姬傳 và Mộng Cốc 夢穀, hiệu Tích Bão tiên sinh 惜抱先生, người Đồng Thành 桐城, An Huy. Ông đỗ tiến sĩ năm Càn Long thứ 28 (1763), Lễ bộ chủ sự, Viên ngoại lang, Hình bộ lang trung, chủ giảng thư viện Giang Ninh, Dương Châu trong 40 năm, từng tu nghiệp với Lưu Đại Khôi, là nhân vật tiêu biểu cho cổ văn của phái Đồng Thành. Tác phẩm có Tích Bão hiên tập 惜抱軒集.

Đương Huyền Phương

Đương Huyền Phương là một cây bút của báo Hoa học trò cũ khi còn là học sinh trường PTTH Lê Hồng Phong, Nam Định.

Học Lạc Nguyễn Văn Lạc

Học Lạc (1842-1915) tên thật là Nguyễn Văn Lạc, hiệu là Sầm Giang, người làng Mỹ Chánh, thuộc tỉnh Mỹ Tho, nay là tỉnh Tiền Giang. Trong khuynh hướng thi văn, nhiều nhà nghiên cứu văn học xếp Học Lạc vào các nhà thơ có khuynh hướng trào phúng và châm biếm.

Tưởng Tiệp 蔣捷

Tưởng Tiệp 蔣捷 (1245?-1301?) tự Thắng Dục 勝欲, hiệu Trúc Sơn 竹山, người Nghi Hưng tỉnh Giang Tô. Sau khi nhà Tống mất, ông ẩn cư ở Trúc Sơn, người ta gọi ông là Trúc Sơn tiên sinh. Từ của ông bất luận nội dung nào đều phong cách tự do phóng khoáng, tác phẩm của ông có Trúc Sơn từ gần 100 bài.

Trương Hán Siêu 張漢超

Trương Hán Siêu 張漢超 (1274-1354) tự Thăng Phủ 升甫, hiệu Độn Tẩu 遯叟, người làng Phúc Thành, huyện Yên Ninh, lộ Trường Yên, không rõ năm sinh. Ông trước là môn khách của Trần Quốc Tuấn, về sau được Trần Quốc Tuấn tiến cử lên triều đình. Năm Hưng Long thứ 16 (1308), Trần Anh Tông cho làm Hàn lâm học sĩ. Dưới…

Thôi Huyên 崔萱

Thôi Huyên 崔萱 tự Bá Dung 伯容, là nữ nhân, thân thế không rõ, thơ còn 3 bài trong Toàn Đường thi, ngoài ra có 2 câu rời.
Thơ tiêu biểu: Hào gia tử

Nguyễn Thông 阮通

Nguyễn Thông
Nguyễn Thông 阮通 (1827-1884) tên thời nhỏ là Nguyễn Thới Thông 阮泰通, tự Hy Phần 希汾, biệt hiệu Ðôn Am 遯庵, người huyện Tân Thạnh, tỉnh Gia Ðịnh. Năm 23 tuổi đậu cử nhân trường thi hương Gia Ðịnh (1849) được bổ làm huấn đạo huyện Phong Phú, tỉnh Gia Định. Năm 1859, quân Pháp đánh Gia Ðịnh, ông giúp việc quân 2 năm. Sau hàng ước 1862, ông được bổ đốc học tỉnh Vĩnh Long. Năm 1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây, ông được bổ ra Trung kỳ. Nhân mắc bệnh, ông cáo quan về nghỉ, dựng nhà riêng gọi là Ngoạ Du sào, gần thị xã Phan Thiết cùng các bạn làm thơ ngâm vịnh.

Lê Chí Kính 黎至勁

Lê Chí Kính 黎至勁 chưa rõ thân thế và sự nghiệp, chỉ biết từng làm tá lý tại Ty Án sát Phú Yên, có thơ chép trong thi tập của Hà Trì Trần Đình Tân 陳廷賓 (1893-1979).

Đặng Hiền

Đặng Hiền
Đặng Hiền sinh năm 1958 tại Hoà Vang, Quảng Nam trong một gia đình tư sản. Ông theo học cấp ba tại trường trung học Phan Châu Trinh ở Ðà Nẵng. Khi xảy tháng 4-1975, cha ông bị đi tù cải tạo ba năm vì có dính líu đến một đảng chính trị ở Miền Nam. Sau khi tốt nghiệp cấp ba, Đặng Hiền không thể tiếp tục…

Khâu Trì 丘遲

Khâu Trì
Khâu Trì 丘遲 (464-508) tự Hy Phạm 希範, quê ở Vũ Thành, Vũ Hưng (nay là Hồ Châu, tỉnh Chiết Giang), là nhà văn thời Nam triều, Trung Quốc. Khâu Trì biết viết từ năm tám tuổi. Ban đầu, ông phục vụ trong triều Nam Tề và được thăng hàm Cung thị kiêm Quân sư. Sau đó, ông gia nhập đội ngũ của Tiêu Viêm và được…
Thơ tiêu biểu: Đán phát Ngư Phố đàm

Âu Dương Tu 歐陽修

Âu Dương Tu
Âu Dương Tu 歐陽修 (1007-1072) tự Vĩnh Thúc 永叔, hiệu Tuý ông 醉翁, Lục Nhất cư sĩ 六一居士, thuỵ hiệu Văn Trung 文忠, người huyện Lư Lăng tỉnh Giang Tây, ông là một vị cổ văn gia, lịch sử học gia có tiếng, lại là một thi nhân tài tình phong phú. Ông hiện còn lại Lục nhất từ 3 quyển.

Robert Frost

Robert Frost
Robert Lee Frost (26/3/1874 – 29/2/1963) – nhà thơ Mỹ bốn lần đoạt giải Pulitzer (1924, 1931, 1937, 1943).

Robert Frost sinh ở San Francisco. Bố mất năm R. Frost lên 11 tuổi. Gia đình chuyển về Massachusetts, Frost học tiểu học ở Lawrence. Năm 1892 học Dartmouth College, các năm 1897-1899 học Đại…

Ôn Tử Thăng 溫子昇

Ôn Tử Thăng 溫子昇 (495-547) tự Bằng Cử 鵬舉, quê Thái Nguyên (nay thuộc Sơn Tây, Trung Quốc), là hậu duệ của Ôn Kiều, đại tướng quân của nhà Tấn. Trong thời Lưu Tống, tổ tiên ông chạy lên miền bắc lánh nạn. Tử Thăng sinh trưởng ở đất bắc, làm quan cho các triều đại Bắc Nguỵ, Đông Nguỵ, từng giữ các chức Tán kỵ thường thị, Trung quân Đại tướng quân. Thi ca của ông lưu lại không nhiều, song cũng có một số bài đọc được. Ông cùng với Hình Thiệu và Nguỵ Thu được văn học sử gọi là “Tam tài đất bắc” của triều đại Bắc triều.
Thơ tiêu biểu: Bạch tỵ qua

Phạm Minh Hạnh

Phạm Minh Hạnh
Phạm Minh Hạnh sinh năm 1944, là nhà thơ nữ Việt Nam, quê ở Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Bà là tiến sĩ ngữ văn, sống ở Hà Nội và Australia.

Tác phẩm:
- Khéo dư nước mắt (thơ, NXB Văn học, 2011)

Bùi Trình Khiêm

Bùi Trình Khiêm (1878-1951) tự Trí Cung, hiệu Vân Xuyên, quê làng Vân Tập, xã Minh Tân, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, là nhà giáo. Ông xuất thân trong gia đình nho học. Thời kỳ phong trào Đông du và Đông Kinh nghĩa thục, ông hưởng ứng phong trào ở Nam Định, truyền bá thơ ca yêu nước và bồi dưỡng ý chí…
Thơ tiêu biểu: Tổ tôm phú

Đường Tổ Hướng 唐祖向

Đường Tổ Hướng 唐祖向 (nguyên viết 【玉向】) là một văn nhân ở Hành Châu đời Thanh, từng gặp và hoạ đáp thơ cùng Phan Huy Thực, sứ thần nước ta phụng mệnh đi sứ nhà Thanh năm 1817. Thơ có một bài được chép trong Hoa trình tạp vịnh của Phan Huy Thực.

Vũ Duy Vỹ

Vũ Duy Vỹ (1835-?) người xã Bài Nhiệm, nay là xã Bạch Thượng, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, đỗ cử nhân khoa Giáp Tý (1864), phó bảng khoa Kỷ Tị (1869) đời Tự Đức, làm Án sát Quảng Bình, sau trái lệnh vua bị cách chức.

Tuấn Giang Hồ Bá Cao

Tuấn Giang (1924-?) tên thật là Hồ Bá Cao, sinh tại Thanh Hoá, chính quán làng Phương Cầm, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ông theo Tây học tới năm thứ tư trường Cao đẳng tiểu học Thanh Hoá và chuyên nghề viết, ngoài bút hiệu Tuấn Giang còn dùng nhiều tên như Hoàng Phương, Thanh Hương, Quỳnh Mai, Phương Hoa. Ông di cư vào Nam cuối năm 1954.

Ông từng đăng thơ trên các báo Bông lúa, Ngôn luận, Sáng tạo, Văn nghệ tiền phong, đã xuất bản hai tập thơ Hương lòngNhạc khúc mầu xanh. Ngoài thơ, Tuấn Giang còn là cây bút chuyên viết về quân đội.

Hoàng Lê Quỳnh

Hoàng Lê Quỳnh sinh ngày 20/1/1992, sống tại TP Hồ Chí Minh, nổi tiếng với bài thơ The world đoạt giải nhất cuộc thi “Thơ vì hoà bình” năm 2004 của Hiệp hội Các nhà thơ quốc tế (Mỹ) khi mới 12 tuổi.
Thơ tiêu biểu: Thế giới

Bernard Vargaftig

Bernard Vargaftig
Bernard Vargaftig (24/1/1934 - 27/1/2012) là nhà thơ và dịch giả Pháp. Ông sinh ở Nancy và mất ở Avignon. Ông là giáo viên trong trường dạy nghề ở Lorrain và là bạn thân của nhà thơ Louis Aragon. Ông đã xuất bản nhiều tập thơ và một tuyển tập thơ kháng chiến. Ông cũng đã dịch các thi phẩm của nhà thơ Sandor Woeres (Hungari) sang tiếng Pháp. Năm 2007 ông nhận Giải thưởng Văn học Pháp ngữ Jean Arp cho các tác phẩm của mình.
Thơ tiêu biểu: Con đường im miệng

Emil Peschkau

Emil Peschkau (1856-1929) là nhà văn, nhà thơ và nhà báo Áo, con của một thương gia. Ông đã hoàn thành nghiên cứu khoa học và kỹ thuật và mong muốn trở thành một giáo viên. Từ năm 14 tuổi, ông đã phải kiếm sống bằng nghề dạy học. Năm 1877, ông tìm được việc làm kỹ sư tại Cơ quan Xây dựng Thành phố Vienna.…
Thơ tiêu biểu: Cô đơn

Frederick Feirstein

Frederick Feirstein
Frederick Feirstein (1940-2020) nhà thơ, kịch tác gia và nhà phân tâm học người Mỹ. Ông đã xuất bản 9 tập thơ, 12 vở kịch và nhiều bài tiểu luận văn học và phân tích tâm lý.
Thơ tiêu biểu: Bất tử

Dương Bá Trạc 楊伯濯

Dương Bá Trạc
Dương Bá Trạc 楊伯濯 (22/4/1884 - 1944) hiệu Tuyết Huy 雪輝, là anh ruột Dương Quảng Hàm (1898-1946), môn đệ của cụ Đinh Gia Trăn. Ông đỗ cử nhân năm 16 tuổi (1900), nhưng không ra làm quan như những người khác mà ôm chí lớn đi theo các chí sĩ yêu nước như Phan Châu Trinh, Tăng Bạt Hổ... mưu việc giải phóng…

Émile Dereux

Émile Dereux (?-?) là nhà thơ Pháp, không rõ năm sinh năm mất và hành trạng. Ông là tác giả bài thơ châm biếm sắc sảo của văn thơ Công xã Paris Đổi Paris lấy bít tết (Paris pour un beefsteack). Nó đạt đến đỉnh cao của chủ nghĩa hiện thực và là một âm điệu mới của thơ ca lúc bấy giờ. Bài thơ đã được phổ thành ca khúc.

Trần Tế Xương 陳濟昌, Tú Xương

Trần Tế Xương
Trần Tế Xương 陳濟昌 (5/9/1870 - 29/1/1907) tên khai sinh là Trần Duy Uyên 陳維淵, tử Tử Thịnh 子盛, hiệu Vị Thành 渭城, một số tài liệu còn chép nhầm tên là Trần Kế Xương, lúc đi thi đổi tên là Trần Cao Xương. Ông người làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, xuất thân từ một gia đình thanh bạch. Đường khoa…

Hoàng Xuân Sơn Sử Mặc, Hoàng Hà Tỉnh, Vô Định

Hoàng Xuân Sơn
Hoàng Xuân Sơn bút hiệu Sử Mặc, Hoàng Hà Tỉnh, Vô Định, sinh năm 1942 tại Vỹ Dạ, Huế. Học tiểu học ở trường Lý Thường Kiệt, trung học Bán công và Quốc học Huế, đại học Văn khoa Sài Gòn (ban triết), và Cao học Chính trị - Kinh doanh. Làm việc ở bộ Giao thông - Bưu điện, thuộc Tổng cục bưu chính Việt Nam…
Thơ tiêu biểu: Huế buồn chi

Nguyễn Hữu Hồng Minh

Nguyễn Hữu Hồng Minh
Nguyễn Hữu Hồng Minh sinh năm 1972 tại Đà Nẵng, nguyên quán Quảng Bình, tốt nghiệp Khoa Ngữ văn - Báo chí của Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh, sống và làm việc tại TP Hồ Chí Minh.

Tác phẩm đã xuất bản:
- Giọng nói mơ hồ (thơ, 1999)
- Tháo đáy (tập truyện, 2000)
- Chất trụ (thơ, 2002)
- Vỉa từ (thơ, 2003)
- Ổ thiên đường (tập truyện, 2011)

Giải thưởng:
- Giải thưởng về thơ và truyện ngắn của các các báo, tạp chí Tiền phong (1990), Tuổi trẻ (1996), Sông Hương (2003)
Thơ tiêu biểu: Về

Tạ Nghi Lễ

Tạ Nghi Lễ
Tạ Nghi Lễ (8/10/1951 - 25/7/2008) là nhà văn, nhà viết kịch, nhà thơ, quê ở Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Ông tốt nghiệp trung học năm 1970, theo học Đại học Luật khoa và Văn khoa tại Huế (1970-1972), từ năm 1973 đến năm 1975 học Trường Quốc gia hành chính Sài Gòn, từ 1975 đến 1996 sống tại Trảng Bom, Đồng…

Ngô Thục Cơ 吳淑姬

Ngô Thục Cơ 吳淑姬 không rõ tên thật và năm sinh, mất, người Hồ Châu, Triết Giang, sống khoảng trước sau năm Thuần Hy thứ 12 (1185) đời Tống Hiếu Tông. Cha đỗ tú tài, nhà nghèo, dung mạo đẹp đẽ, thông tuệ và giỏi thi từ. Nàng có Dương xuân bạch tuyết từ 陽春白雪詞 gồm 5 quyển. Hoàng Thăng 黄升 trong Hoa am từ tuyển 花庵詞選 cũng chép 3 bài từ của nàng và nhận định không kém Lý Thanh Chiếu.

Harry Martinson

Harry Martinson
Harry Edmun Martinson (6/5/1904 - 11/2/1978) là nhà thơ, nhà văn Thuỵ Điển, đoạt giải Nobel Văn học năm 1974. Ông sinh ở Jämshög và mất ở Stockholm.

Eremenko Tachiana Татьяна Ерёменко

Eremenko Tachiana
Tachiana Eremenko (Татьяна Ерёменко) là tác giả Nga đương đại, có thơ đăng trên trang chính thức của Hội Nhà văn Nga.
Thơ tiêu biểu: Yêu em đi

Choi Ji Won 최치원, Thôi Chí Viễn, 崔致遠

Choi Ji Won
Choi Ji Won 최치원 (857-908) tên chữ Hán là Thôi Chí Viễn 崔致遠, tự Cô Vân 孤雲 (고운), Hải Vân 海雲 (해운), người Kim Thành cuối đời nước Tân La (nay thuộc Hàn Quốc), là đại học giả và thi nhân đầu tiên của Triều Tiên còn lưu lại một văn tập. Ông được giới học thuật Triều Tiên và Hàn Quốc tôn xưng là tổ của “Đông quốc văn học”. Cuối đời ông ở ẩn, không rõ kết cục.

Khổng Bình Trọng 孔平仲

Khổng Bình Trọng 孔平仲 là nhà thơ thời Bắc Tống, tự là Nghĩa Phủ 義甫, có sách viết là Nghị Phụ 毅父, người Tân Dụ (nay là huyện Tân Dư, tỉnh Giang Tây). Không rõ năm sinh và năm mất. Đỗ Tiến sĩ năm Trị Bình (1067) thứ hai dưới triều vua Tống Thần Tông (1067-1085). Nhận chức Bí thư thừa, Tập hiền hiệu lý,…
Thơ tiêu biểu: Ký nội

Isaac Watts

Isaac Watts
Isaac Watts (17/7/1674 - 25/11/1748) sinh ở Southampton và mất ở Stoke Newington, Anh. Ông là mục sư Kitô giáo người Anh, nhà viết thánh ca, nhà thần học và nhà logic học. Ông là nhà viết thánh ca nổi tiếng với khoảng 750 bài thánh ca. Ông được công nhận là “Cha đẻ thánh ca Anh ngữ”. Nhiều bài thánh ca của ông vẫn được sử dụng cho đến ngày nay và đã được dịch sang nhiều thứ tiếng.
Thơ tiêu biểu: Con ong chăm chỉ

Philippe Desportes

Philippe Desportes
Philippe Desportes (1546 - 6/10/1606) là nhà thơ Pháp, sinh ở Chartres và mất ở Bonport. Philippe Desportes là nhà thơ theo trường phái Ba-rốc. Ông là cận thần của các vua Charles IX và Henri III. Ông là tác giả những ca và thơ phạm thần thánh: Tình yêu của Diane, Tình yêu của Hippolyte.

Maria Wine Karla Lundkvist

Maria Wine
Maria Wine (8/7/1919 - 22/4/2003) là nữ thi sĩ, văn sĩ Thuỵ Điển, sinh tại Copenhagen, Đan Mạch. Bà tên thật là Karla Lundkvist, nhưng lại được biết đến nhiều qua bút danh Maria Wine. Bà có một quãng đời thơ ấu ở viện cô nhi. Bà đã miêu tả trong bản tự thuật của mình Man har skjutit ett lejon
Thơ tiêu biểu: Anh yêu

Ngô Quyền 吳權

Ngô Quyền 吳權 (899-944) quê ở Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, là một tướng tài và con rể của Dương Đình Nghệ, xuất thân trong một gia đình quý tộc. Trong cuộc đấu tranh chống triều đình Nam Hán do Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhằm giành độc lập dân tộc vào những năm 930-931, ông đã góp một phần công…

Conrad Aiken

Conrad Aiken
Conrad Potter Aiken (5/8/1889 - 17/8/1973) là nhà thơ, nhà viết tiểu luận Mỹ. Năm 1930 giành giải thưởng Pulitzer về thơ với tập Thơ chọn lọc.
Thơ tiêu biểu: Thân phận chiếc lá

Hồ Xoa Hồ Văn Xoa

Hồ Xoa
Hồ Xoa sinh năm 1960, tên thật là Hồ Văn Xoa, là nhà thơ, nhà giáo, quê ở Đại Lộc, Quảng Nam.

Tác phẩm:
- Hạt nắng lưng chiều (thơ, NXB Văn học, 2018)
- Mẹ và quê hương (thơ in chung, NXB Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh, 2019)
- Khúc cho lá (thơ, NXB Đà Nẵng, 2023)

Misuzu Kaneko 金子 み す ゞ

Misuzu Kaneko
Misuzu Kaneko 金子 み す ゞ (11/4/1903 - 10/3/1930) tên thật là Teru Kaneko 金子 テ ル, là nữ nhà thơ và nhạc sĩ Nhật Bản.
Thơ tiêu biểu: Đất và cỏ

Lệ Lan

Lệ Lan
Lệ Lan là một nữ tác giả hiện chưa có nhiều thông tin. Chỉ biết nàng sống tại Sài Gòn, là một người tình của nhạc sĩ Phạm Duy trong khoảng cuối thập niên 1950.
Thơ tiêu biểu: Năn nỉTóc

Kazinczy Ferenc

Kazinczy Ferenc
Kazinczy Ferenc (1759-1831) là nhà thơ, nhà văn, dịch giả, nhà ngôn ngữ học, viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Hungary. Ông sinh ở Simian, Rumani và mất ở Széphalom, Sátoraljaújhely, Hungary.
Thơ tiêu biểu: Ảo ảnh của nàng

Đào Chi Tiên

Đào Chi Tiên (1889-?) sinh và lớn lên tại Huế, quê Bình Định, là em ruột của Đào Trúc Tiên, con gái của danh nhân Đào Tấn. Sau bà theo chồng đi làm quan ở các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Nam, Phan Thiết, Nha Trang, thỉnh thoảng mới về thăm Bình Định. Cũng như chị, bà Đào Chi Tiên là một bậc khuê các phong…

Liễu Á Tử 柳亞子

Liễu Á Tử
Liễu Á Tử 柳亞子 (28/5/1887 - 21/6/1958) nguyên tên là Lý Cao 慰高, tên chữ là An Như 安如, sau đổi tên là Nhân Quyền 人權, Khí Tật 棄疾, biệt hiệu Á Tử 亞子, người Ngô Giang, Giang Tô. Tổ tiên ở Từ Khê, Chiết Giang. Ông là nhà thơ cận đại Trung Quốc, nhân sĩ chủ nghĩa yêu nước. Năm 1903 gia nhập Ái Quốc học xã ở…

Ngô Nhân Bích 吳仁璧

Ngô Nhân Bích 吳仁璧 (?-901) tự Đình Bảo 廷寶, thi nhân người đất Ngô, đỗ tiến sĩ năm Đại Thuận thứ 2 (891), thơ còn 11 bài.
Thơ tiêu biểu: Xuân tuyết

Samuel Daniel

Samuel Daniel (1562-1619) là nhà thơ và nhà sử học Anh, sinh gần Taunton (Somerset) mất ở Beckington. Samuel Daniel học tại Oxford, đi thăm Italia và phục vụ nhiều chức trong triều vua Jacques đệ nhất mà có một thời kỳ ông được phong làm Đệ nhất thi sĩ. Ông là bạn của William Shakespeare và Christopher Marlowe nhưng lại là địch thủ của Ben Johnson.

Tác phẩm:
- Lịch sử nội chiến York và Lancester
- Samuel Daniel: Selected Poetry and A Defence of Rhyme
Thơ tiêu biểu: Delia: Sonnet 33

Ân Nghiêu Phiên 殷堯藩

Ân Nghiêu Phiên 殷堯藩 (780-855) không rõ tên tự, người Gia Hưng, Tô Châu (Đường tài tử truyện chép người Tú Châu). Ông giỏi thơ, thích sơn thuỷ, thơ còn một quyển. Ông là bạn của Vi Ứng Vật 韋應物, từng cùng Mã Đái 馬戴 và Thẩm Á Chi 沈亞之 xướng hoạ. Ông đỗ tiến sĩ năm Nguyên Hoà thứ 9 (814), nhậm huyện lệnh Vĩnh Lạc, sau được Lý Ngao mời tới Trường Sa, cuối cùng làm tới chức Thị ngự sử.

A Khuê Hoàng Văn Phúc

A Khuê (1948 - 13/8/2009) tên thật Hoàng Văn Phúc, là nhà thơ, nhạc sĩ, quê ở Tứ Kỳ, Hải Dương. Ông sinh ra trong gia đình công giáo truyền thống nghệ thuật, cha là danh vĩ cầm Hoàng Liêu, anh trai là nhạc sĩ Hoàng Lương. Từ nhỏ cha ông đã bắt ông học chơi vĩ cầm một thời gian. Thời thanh niên có lúc…

Nguyễn Văn Giai 阮文偕, Ba Giai

Nguyễn Văn Giai 阮文偕 tục gọi là Ba Giai, năm sinh và năm mất không rõ, tuy nhiên theo nhiều nhà nghiên cứu văn học, thì rất có thể ông sống vào khoảng thời gian dưới triều Thiệu Trị (1841-1847) và Tự Đức (1848-1883). Ông người làng Hồ Khẩu, huyện Vĩnh Thuận (Hà Nội), là con thứ ba trong gia đình nên có…

Frédéric Mistral

Frédéric Mistral
Frédéric Mistral (8/9/1830 - 25/3/1914), nhà thơ Provence (Pháp), là một nhà văn và nhà từ điển học về ngôn ngữ Provence (một vùng của Pháp), thành viên của Viện hàn lâm Marseille, đoạt giải Nobel văn học năm 1904. Tên của ông trong tiếng Provence là Frederi Mistral (Mistrau) theo chuẩn của ông xây dựng…
Thơ tiêu biểu: MagaliTình ca

Henry Vaughan

Henry Vaughan
Henry Vaughan (17/4/1621 – 23/4/1695) là nhà thơ siêu hình xứ Wales, Anh quốc, đồng thời là bác sĩ y khoa. Ông sinh ở Newton St Bridget và mất ở Scethrog House, Brecknockshire, Wales, Anh quốc. Ban đầu ông chịu ảnh hưởng nhà thơ George Herbert, nhưng về sau ông chuyển sang làm thơ tôn giáo. Tác phẩm Silex Scintillans (1650-1655) trong đó thi hứng tôn giáo hoà hợp với thi ca thiên nhiên, ca tụng tuổi thơ. Ông cũng dịch các tác phẩm đạo đức và tôn giáo ngắn và hai tác phẩm y khoa.
Thơ tiêu biểu: Lui bước

Lý Mẫn Dũng 李敏勇

Lý Mẫn Dũng
Lý Mẫn Dũng 李敏勇 sinh ngày 20/11/1947 tại thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng, Đài Loan (nay là quận Kỳ Sơn, thành phố Cao Hùng), là nhà thơ, nhà phê bình văn học và dịch giả Đài Loan. Sống ở Đài Trung một thời gian ngắn. Hiện ông là công dân Đài Bắc. Tốt nghiệp Khoa Lịch sử Đại học Quốc gia Trung Hưng. Ông…
Thơ tiêu biểu: Kẻ mồ côiQuà tặng

Vương Ngạn Hoằng 王彥泓

Vương Ngạn Hoằng 王彥泓 (1593-1642) tự Thứ Hồi 次回, quê Kim Đàn, Tùng Giang, thời Vạn Lịch làm Huấn đạo Tuế cống quan huyện Hoa Đình (nay là Thượng Hải, Tùng Giang), cung cấp học sinh giỏi cho triều đình để vào học tại Quốc Tử Giám. Trước tác gồm Nê liên tập 泥蓮集, Nghi vũ tập 疑雨集, Nghi vân tập 疑雲集.

Bùi Trục 裴軸

Bùi Trục 裴軸 (?-?) hiệu Đản Trai 亶齋, người làng Thịnh Liệt, huyện Thanh Trì (Hà Nội). Ông đỗ Hương cống năm Lê Cảnh hưng thứ 20 (1759) làm tới chức Tự thừa (trợ lý). Vì sau hoàn cảnh đất nước binh hoả, ông cáo quan về nhà dạy học. Khi Nguyễn Gia Long lên ngôi năm Nhâm Tuất (1800) có vời ông ra làm chức Tri phủ, nhưng ông lấy cớ già bệnh mà từ chối.

Tác phẩm:
- Bùi Đản Trai trích đối 裴亶齋摘對
- Đản Trai công thi tập 亶齋公詩集

Nguyễn Bá Nghi 阮伯儀

Nguyễn Bá Nghi 阮伯儀 (1807-1870) tự Sư Phần 師汾, quê ở xã Lạc Phố, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Năm Tân Mão đỗ cử nhân và năm 1832, đỗ phó bảng. Nguyễn Bá Nghi là danh sĩ làm quan trải qua ba triều vua Minh Mạng (1820-1840), Thiệu Trị (1841-1847) và Tự Đức (1848-1883). Ông được cử làm những chức vụ Án…

Thiên Đồng Đàm Hoa thiền sư 天童曇華禪師, Thích Đàm Hoa, 釋曇華

Thiền sư Thích Đàm Hoa 釋曇華 hay Thiên Đồng Đàm Hoa 天童曇華 (1103-1163) tự Ứng Am 應庵, họ tục là Giang 江, chưa rõ quê quán. Năm 17 tuổi, ông xuống tóc ở chùa Đông Thiện. Tác phẩm có Ứng Am Đàm Hoa thiền sư ngữ lục.
Thơ tiêu biểu: Tụng cổ

Kung Nyeo 궁녀

Kung Nyeo 궁녀 không rõ năm sinh năm mất, là một kỹ nữ sống vào thời Choseon, Hàn Quốc.
Thơ tiêu biểu: Sijo

Kiều Anh

Tác giả Kiều Anh hiện chưa có thông tin tiểu sử. Chị có một bài thơ Lời ru của mẹ được nhạc sĩ Nguyễn Xuân Phương phổ nhạc.
Thơ tiêu biểu: Lời ru của mẹLời thăm Huế

Vương Ấu Ngọc 王幼玉

Vương Ấu Ngọc 王幼玉 sống vào khoảng đời Đường Đức Tông 唐德宗 (780-805). Nàng là một ca kỹ tài danh ở Hoàng Châu. Liễu Phú 柳富 vốn là một tài tử từ Lạc Dương qua, chỉ sau một lần gặp mặt, cả hai người bỗng yêu nhau đến nỗi không muốn rời nhau nữa. Vương Ấu Ngọc nguyện xin làm vợ Liễu Phú. Chưa được bao lâu…

Ngô Hoài Chung

Ngô Hoài Chung
Ngô Hoài Chung sinh năm 1961, nguyên là phó cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, phó tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch từ 2014 đến 2021.
Thơ tiêu biểu: Hạt thóc

Lý Tuý Quang 李睟光, 이수광, Yi Su-kwang

Lý Tuý Quang 李睟光 (이수광, Yi Su-kwang, 1563-1628), còn được gọi là Lee Sugwang, tự Nhuận Khanh 潤卿 (윤경, Yungyeong), hiệu Chi Phong 芝峯 (지봉, Jibong), là danh thần người Triều Tiên làm quan dưới thời nhà Triều Tiên. Ông cũng là một sứ thần và học giả, người viết Chi Phong loại thuyết 芝峰類說, vốn được xem quyển bách khoa sớm nhất của Hàn Quốc. Một số sách sử Việt gọi ông là Lý Toái Quang.

Trần Quang Quý

Trần Quang Quý
Trần Quang Quý sinh ngày 2/1/1955 tại xã Xuân Lộc, huyện Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp đại học, từng tham gia quân đội, về sau làm Tổng biên tập báo Gia đình & Xã hội. Ông hiện là Uỷ viên Hội đồng Thơ – Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Giám đốc, Phó Tổng biên tập NXB Hội Nhà văn.

Tác…

Trần Nguyên Đán 陳元旦

Trần Nguyên Đán 陳元旦 (1326-1390) hiệu Băng Hồ 冰壼, danh thần đời Trần, thuộc dòng dõi quý tộc. Ông là chắt Thái sư Trần Quang Khải, bố vợ Nguyễn Phi Khanh, ông ngoại Nguyễn Trãi. Ông quê ở làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc tỉnh Nam Định. Năm 1370, ông cùng các hoàng tử Trần Phủ, Trần Kính và công…

Hoàng Tỉnh Tăng 黃省曾

Hoàng Tỉnh Tăng 黃省曾 (1496-1546) tự Mẫn Chi 勉之, hiệu Ngũ Nhạc sơn nhân 五嶽山人, người huyện Ngô (nay là Tô Châu, Giang Tô), đỗ cử nhân năm Gia Tĩnh thứ 10, chưa ra làm quan, từng dốc lòng học thơ của Lý Mộng Dương, sau theo Vương Thủ Nhân đi du lãm. Tác phẩm có Ngũ Nhạc sơn nhân tập.
Thơ tiêu biểu: Giang Nam khúc

Lâu Thược 樓鈅

Lâu Thược 樓鈅 (1136-1213) tự Đại Phòng 大防, hiệu là Công Quý chủ nhân, người huyện Ngân (nay là Ninh Ba, Chiết Giang) đời Nam Tống, đỗ tiến sĩ năm Long Hưng thứ nhất, từng làm tri Ôn Châu, quan đến tham tri chính sự. Ông nổi tiếng văn chương Chân Đức Tú gọi ông và Lý Bính, Uông Tảo là Nam Tống văn chương tam đại gia. Tác phẩm có Công Quý lập.

Kurt Vonnegut

Kurt Vonnegut
Kurt Vonnegut (11/11/1922 - 11/4/2007) là một trong vài bậc thầy vĩ đại của văn chương Hoa Kỳ, và thiếu ông thì chính cái thuật ngữ “văn chương Hoa Kỳ” chắc hẳn phải mất đi rất nhiều ý nghĩa. Ông sinh tại Indianapolis, Indiana, vào ngày 11 tháng 11 năm 1922. Vonnegut sống tại New York City và Bridgehamton, New York, với vợ của ông, Jill Krementz — một tác giả và nhiếp ảnh gia.
Thơ tiêu biểu: Điếu ca

Nguyễn Tấn Sơn

Nguyễn Tấn Sơn
Nguyễn Tấn Sơn sinh ngày 8-10-1974, cựu học sinh Trường THPT Núi Thành, Quảng Nam, hiện làm kinh doanh và sinh sống ở Núi Thành, Quảng Nam. Anh có bài thơ Em đã lớn ư đăng trên báo Hoa học trò.
Thơ tiêu biểu: Em đã lớn ư?

Jorge Guillén

Jorge Guillén
Jorge Guillén (1893-1984) sinh ở Valladolid và mất ở Malaga. Ông là nhà thơ Tây Ban Nha, một thành viên thuộc “thế hệ 27”. Đó là thế hệ các nhà thơ có đóng góp quan trọng trong nền thơ ca Tây Ban Nha: Jorge Guillén, Rafael Alberti, Pedro Salinas, F.G.Lorca, Damaso Alonso, Gerardo Diego, Luis Cernuda,…
Thơ tiêu biểu: Ngựa

Tạ Vũ Vũ Hùng, Hà Trang

Tạ Vũ
Tạ Vũ (22/3/1935 - 10/10/2014) tên thật là Vũ Hùng, sinh và mất tại Hà Nội. Ông vào Hội Nhà văn Việt Nam năm 1983, còn có bút danh Hà Trang.

Tác phẩm:
- Những cánh chim trời (1984)
- Vừng sen Hàm Rồng (trường ca, 1975)
- Trên thềm sông cổ
- Thác Bà
- Mưa đồng đội

Giải thưởng:
- Tặng thưởng của Tạp chí Văn nghệ quân đội năm 1973 cho tập trường ca Trên dòng sông cổ
- Tặng thưởng của Tổng Công đoàn Việt Nam năm 1975 cho tập Những cánh chim trời
Thơ tiêu biểu: Mùa hèTrưa thị xã

Từ Cơ 徐磯

Từ Cơ 徐磯 (1162-1214) tự Văn Uyên 文淵, Trí Trung 致中, hiệu Linh Uyên 靈淵, người Vĩnh Gia (nay là Ôn Châu, Triết Giang). Từng làm các chức Kiến An chủ bạ, Vĩnh Châu ty lý, Long Khê thừa, Trường An lệnh. Ông cùng với các thi nhân đồng hương Từ Chiếu 徐照 (tự Linh Huy 靈暉), Ông Quyển 翁卷 (tự Linh Thư 靈舒), Triệu…
Thơ tiêu biểu: Tân LươngNgô lưMai Pha

Thiệu Trị hoàng đế 紹治皇帝

Thiệu Trị hoàng đế 紹治皇帝 (16/6/1807 - 4/111847) huý là Nguyễn Phúc Dung 阮福曧, sau cải thành Nguyễn Phúc Miên Tông 阮福綿宗, khi lên ngôi lại đổi thành Nguyễn Phúc Tuyền 阮福暶, là vị vua thứ 3 của triều Nguyễn, miếu hiệu là Nguyễn Thánh Tổ, con của vua Minh Mệnh 明命. Ông trị vì từ ngày 4-2-1841 đến khi mất ngày 4-11-1847. Ông là vị vua có nhiều thành tích nhất của nhà Nguyễn, nhưng đến cuối thời ông thì nhà Nguyễn dần suy yếu cả về kinh tế và quân sự.

Ivan Surikov Иван Суриков

Ivan Zakharovich Surikov (Иван Захарович Суриков, 1841-1880) sinh ra và lớn lên tại một làng quê hẻo lánh vùng Uglich tỉnh Yaroslav. Cha ông là một nông nô thuộc quyền sở hữu của công tước Sheremetiev, làm việc trong một cửa hàng nhỏ thuộc sở hữu của công tước ở Matxcơva. Lên tám tuổi, nhà thơ tương…

Ada Limón

Ada Limón
Ada Limón sinh ngày 12/7/1976, là nhà thơ người Mỹ, tác giả của năm tập thơ, trong đó có Bright dead things, tác phẩm lọt vào vòng chung khảo giải Sách Quốc gia Mỹ cho thơ năm 2015.

Salvatore Adamo

Salvatore Adamo
Salvatore Adamo sinh ngày 1/11/1943, là nhạc sĩ, ca sĩ và nhà soạn nhạc người Bỉ gốc Ý, nổi tiếng với những bản ballad lãng mạn. Ông sinh ra tại Comiso, Sicily, Ý và đã sống ở Bỉ từ năm ba tuổi, đó là lý do tại sao anh có quốc tịch kép. Vào nửa sau của những năm sáu mươi, Adamo đã trở thành nhạc sĩ bán…
Thơ tiêu biểu: Tuyết rơi

Lê Khôi

Lê Khôi 黎魁 (?-1446) thuỵ Vũ Mục, người làng Lam Sơn (nay thuộc xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá), là công thần khai quốc nhà Lê sơ. Ông là con trai của Lê Trừ (anh thứ hai của Lê Lợi), tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, lập nhiều công lao. Lê Thái Tổ lên ngôi phong cho là Kỳ lân hộ vệ tướng quân, hàm Nhập nội thiếu uý, tước Đình Thượng hầu. Lê Khôi được điều làm trấn thủ Hoá Châu, nhiều lần tham gia đánh Chiêm Thành, lập nhiều chiến tích.

Trương Lập Đạo 張立道

Trương Lập Đao 張立道 (?-1298) tự Hiển Khanh 顯卿, người Trần Lưu, đỗ tiến sĩ năm Trinh Hữu thứ 4 đời Nguyên. Ông từng đi sứ nước ta dưới thời vua Trần Nhân Tông.
Thơ tiêu biểu: Sứ Giao Châu tác

Bùi Hữu Nghĩa 裴有義

Bùi Hữu Nghĩa 裴有義 (1807-1872) hiệu là Nghi Chi, người làng Long Tuyền, Bình Thuỷ, tỉnh Cần Thơ. Ông đỗ giải nguyên trường hương Gia Định năm 28 tuổi (1835, Minh Mạng 16) nên thường gọi là thủ khoa Nghĩa. Vợ ông là bà Nguyễn Thị Tồn, con ông Nguyễn Văn Lý, là người mà ông Nghĩa ở trọ học.

Sau khi thi…