354.06
Nước: Việt Nam (Cận đại)
167 bài thơ, 83 bài dịch
30 người thích
Tạo ngày 15/03/2005 10:45 bởi Vanachi, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 26/06/2008 00:33 bởi Vanachi
Trần Tế Xương 陳濟昌 (1870-1907) tên khai sinh là Trần Duy Uyên, tử Tử Thịnh 子盛, hiệu Vị Thành 渭城, người làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, xuất thân từ một gia đình thanh bạch. Đường khoa cử của ông lận đận: đi thi từ năm 15 tuổi nhưng hỏng hoài, mãi tới năm 24 tuổi (1894) mới đỗ Tú tài. Sau đó ông lại trượt Cử nhân 5 khoa liền. Nhà nghèo, con đông, nghề dạy học lại bấp bênh trong thời kỳ Nho học suy tàn, ông chỉ còn biết trông cậy vào bà vợ đảm đang. Đang lúc còn đeo đuổi khoa cử, ông đột ngột qua đời năm 1907, mới 37 tuổi.

Tác phẩm ông để lại gồm nhiều thể loại: thơ, phú, câu đối, hát nói..., phần lớn đều bằng chữ Nôm. Thơ văn ông giản dị, bình dân, nhưng tự nhiên và linh hoạt. Nhiều sáng tác trình bày tâm sự đau đớn, xót xa; hoặc mỉa mai, ngạo đời một cách chua chát, cay độc; …

 

  1. Anh kiệt chơi hoang [Giễu bạn]
  2. Áo bông che bạn
    1
  3. Ba cái lăng nhăng
    2
  4. Bác cử Nhu
  5. Bảo người bán sực tắc
  6. Bắt được đồng tiền
  7. Bợm già
  8. Bỡn người làm mối
  9. Bỡn ông ấm Điềm
  10. Bỡn ông phó bảng
  11. Bỡn tri phủ Xuân Trường
  12. Buồn thi hỏng
  13. Cái nhớ
  14. Cảm hoài
  15. Cảm hứng
  16. Cảm Tết
  17. Cảnh Tết nhà cô đầu
  18. Câu đối Tết
  19. Câu đối than thân
  20. Cháu khóc cô chồng
  21. Chế bạn lấy vợ bé
  22. Chế gái đĩ
  23. Chế ông đốc học
  24. Chế ông huyện Đ
  25. Chị Hằng, thằng Cuội
  26. Chiêm bao
  27. Chợt giấc
  28. Chú Mán
  29. Chữ nho
  30. Chừa...
  31. Chửi cậu ấm
  32. Con buôn
  33. Cô hầu trách quan lớn
  34. Dạ hoài
  35. Dại khôn
    1
  36. Đại hạn
  37. Đánh tổ tôm
  38. Đạo đức giả
  39. Đau mắt
  40. Đất Vị Hoàng
  41. Đề ảnh
  42. Để vợ chơi nhăng
  43. Đêm buồn
  44. Đêm dài
  45. Đi hát mất ô
    1
  46. Đi thi
    1
  47. Đi thi nói ngông
  48. Đổi thi
  49. Đùa bạn vào nhà pha
  50. Gái buôn (I)
  51. Gái buôn (II)
  52. Gái goá nhà giàu
  53. Gần Tết than việc nhà
  54. Già chơi trống bỏi
  55. Giễu người thi đỗ
  56. Giễu ông Đồ Bốn ở phố Hàng Sắt
  57. Giễu ông đội
  58. Gửi cho cô đào
  59. Gửi người cũ
  60. Gửi ông thủ khoa Phan
    2
  61. Hát cô đầu
  62. Hễ mai tớ hỏng
    1
  63. Hoá ra dưa
  64. Học trò ngủ cạnh thầy
  65. Hỏi đùa mình
  66. Hỏi mình
    1
  67. Hỏi ông trăng
  68. Hỏi ông trời
  69. Hỏng thi khoa Quí Mão (1903)
  70. Hót của trời
    1
  71. Kể lai lịch
  72. Khen người hàng sắt
  73. Khoa Canh Tý
  74. Khóc em gái
  75. Khóc vợ bạn
  76. Không chiều đãi
    1
  77. Không học vần Tây
  78. Không vay mà phải trả
    1
  79. Làm lẽ thứ tư
    1
  80. Lấy lẽ
    1
  81. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (1897)
    4
  82. Lên đồng
  83. Lụt năm Bính Ngọ (1906)
    1
  84. Mất hai hào
  85. Mẹ cái lầm (phú đắc)
    1
  86. Mồng hai Tết viếng cô Ký
  87. Một nén tâm hương
  88. Mùa nực mặc áo bông
  89. Mưa tháng bảy
  90. Mừng chú làm nhà
  91. Mừng nghị viên
  92. Mừng ông cử lấy vợ kế
  93. Mừng ông lang
  94. Năm mới
  95. Năm mới chúc nhau
    1
  96. Ngày xuân của làng thơ
  97. Ngẫu chiếm
  98. Ngẫu hứng
    1
  99. Nghèo
  100. Nghèo mà vui
  101. Ngón chầu
  102. Nhà nho giả danh
  103. Nhớ bạn phương trời
  104. Nước buôn
  105. Ông ấm Mốc
  106. Ông cò
  107. Ông cử Ba
  108. Ông cử thứ năm
  109. Ông Hàn
  110. Ông Hàn bị vợ doạ bỏ
  111. Ông lão
  112. Ông tiến sĩ mới
  113. Phòng không
  114. Phố Hàng Song
  115. Phú hỏng khoa Canh Tý
    1
  116. Phú thầy đồ
  117. Phường hát tuồng
  118. Phường nhơ
  119. Quan tại gia
  120. Sắm Tết
  121. Sông Lấp
    2
  122. Sư ông và mấy ả lên đồng
  123. Sư ở tù
  124. Ta chẳng ra chi
  125. Tái giá
  126. Tặng người quen
  127. Tết dán câu đối [Câu đối ngày Tết]
  128. Tết tặng cô đầu
  129. Thái vô tích
  130. Than cùng
  131. Than đạo học
  132. Than nghèo
  133. Than nước lụt Bính Ngọ
  134. Than sự thi
  135. Than thân
  136. Than thân chưa đạt
  137. Thành pháo
  138. Thăm bạn nghèo
  139. Thầy đồ dạy học
  140. Thề với người ăn xin
  141. Thi cơm rượu
  142. Thi hỏng
  143. Thi phúc
  144. Thiếu nữ đi tu
  145. Thói đời
    1
  146. Thông gia với quan
  147. Thú cô đầu
  148. Thương vợ
    4
  149. Tiến sĩ giấy
  150. Tú Tây Hồ, đồ Xuân Dục
  151. Tự cười mình
  152. Tự đắc
  153. Tự ngụ
    1
  154. Tự tiếc
  155. Tự trào (I)
  156. Tự trào (II)
  157. Tự vịnh (phú đắc)
    1
  158. Vay sư không được
  159. Văn tế sống vợ
    1
  160. Vị Hoàng hoài cổ
    1
  161. Vì tiền
  162. Viếng bạn
  163. Vịnh cô Cáy chợ Rồng
  164. Vợ chồng Ngâu
  165. Vợ tế chồng
  166. Xuân
  167. Xuân hứng

Thơ dịch tác giả khác

Bạch Cư Dị (Trung Quốc)

Cao Thích (Trung Quốc)

Dương Quýnh (Trung Quốc)

Đỗ Phủ (Trung Quốc)

Đỗ Thẩm Ngôn (Trung Quốc)

Đới Thúc Luân (Trung Quốc)

Khâu Vi (Trung Quốc)

Lạc Tân Vương (Trung Quốc)

Lưu Trường Khanh (Trung Quốc)

Lý Bạch (Trung Quốc)

Lý Kỳ (I) (Trung Quốc)

Lý Xương Phù (Trung Quốc)

Mạnh Hạo Nhiên (Trung Quốc)

Sầm Tham (Trung Quốc)

Thẩm Thuyên Kỳ (Trung Quốc)

Thường Kiến (Trung Quốc)

Tiền Khởi (Trung Quốc)

Tổ Vịnh (Trung Quốc)

Tống Chi Vấn (Trung Quốc)

Trần Tử Ngang (Trung Quốc)

Trương Quân (Trung Quốc)

Trương Vị (Trung Quốc)

Tư Không Thự (Trung Quốc)

Vi Ứng Vật (Trung Quốc)

Vu Lương Sử (Trung Quốc)

Vương Bột (Trung Quốc)

Vương Duy (Trung Quốc)

Vương Loan (Trung Quốc)

Vương Tích (Trung Quốc)