274.07
Nước: Việt Nam (Cận đại)
169 bài thơ, 83 bài dịch
28 người thích
Tạo ngày 16/03/2005 10:45 bởi Vanachi, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 27/06/2008 00:33 bởi Vanachi
Trần Tế Xương 陳濟昌 (1870-1907) tên khai sinh là Trần Duy Uyên, hiệu Vị Thành, làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Ông xuất thân từ một gia đình thanh bạch. Đường khoa cử của ông lận đận: đi thi từ năm 15 tuổi nhưng hỏng hoài, mãi tới năm 24 tuổi (1894) mới đỗ Tú tài. Sau đó ông lại trượt Cử nhân 5 khoa liền. Nhà nghèo, con đông, nghề dạy học lại bấp bênh trong thời kỳ Nho học suy tàn, ông chỉ còn biết trông cậy vào bà vợ đảm đang. Đang lúc còn đeo đuổi khoa cử, ông đột ngột qua đời năm 1907, mới 37 tuổi.

Tác phẩm ông để lại gồm nhiều thể loại: thơ, phú, câu đối, hát nói..., phần lớn đều bằng chữ Nôm. Thơ văn ông giản dị, bình dân, nhưng tự nhiên và linh hoạt. Nhiều sáng tác trình bày tâm sự đau đớn, xót xa; hoặc mỉa mai, ngạo đời một cách chua chát, cay độc; hoặc gửi gấm tấm lòng…

 

  1. Anh kiệt chơi hoang
  2. Áo bông che bạn
    1
  3. Ba cái lăng nhăng
    2
  4. Bác cử Nhu
  5. Bảo người bán sực tắc
  6. Bắt được đồng tiền
  7. Bợm già
  8. Bỡn người làm mối
  9. Bỡn ông ấm Điềm
  10. Bỡn ông phó bảng
  11. Bỡn tri phủ Xuân Trường
  12. Buồn thi hỏng
  13. Cái nhớ
  14. Cảm hoài
  15. Cảm hứng
  16. Cảm Tết
  17. Câu đối Tết
  18. Câu đối than thân
  19. Cháu khóc cô chồng
  20. Chế bạn lấy vợ bé
  21. Chế gái đĩ
  22. Chế ông đốc học
  23. Chế ông huyện Đ
  24. Chị Hằng, thằng Cuội
  25. Chiêm bao
  26. Chợt giấc
  27. Chú Mán
  28. Chữ nho
  29. Chừa...
  30. Chửi cậu ấm
  31. Con buôn
  32. Cô hầu trách quan lớn
  33. Dạ hoài
  34. Dại khôn
    1
  35. Đại hạn
  36. Đánh tổ tôm
  37. Đạo đức giả
  38. Đau mắt
  39. Đất Vị Hoàng
  40. Đề ảnh
  41. Để vợ chơi nhăng
  42. Đêm buồn
  43. Đêm dài
  44. Đi hát mất ô
    1
  45. Đi thi
    1
  46. Đi thi nói ngông
  47. Đổi thi
  48. Đồng tiền
  49. Đùa bạn vào nhà pha
  50. Gái buôn (I)
  51. Gái buôn (II)
  52. Gái goá nhà giàu
  53. Gần Tết than việc nhà
  54. Già chơi trống bỏi
  55. Giễu người thi đỗ
  56. Giễu ông Đồ Bốn ở phố Hàng Sắt
  57. Giễu ông đội
  58. Gửi cho cô đào
  59. Gửi người cũ
  60. Gửi ông thủ khoa Phan
    2
  61. Hát cô đầu
  62. Hễ mai tớ hỏng
    1
  63. Hoá ra dưa
  64. Học trò ngủ cạnh thầy
  65. Hỏi đùa mình
  66. Hỏi mình
    1
  67. Hỏi ông trăng
  68. Hỏi ông trời
  69. Hỏng thi khoa Quí Mão (1903)
  70. Hót của trời
    1
  71. Kể lai lịch
  72. Khen người hàng sắt
  73. Khoa Canh Tý
  74. Khóc em gái
  75. Khóc vợ bạn
  76. Không chiều đãi
    1
  77. Không học vần Tây
  78. Không vay mà phải trả
    1
  79. Làm lẽ thứ tư
    1
  80. Lấy lẽ
    1
  81. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (1897)
    4
  82. Lên đồng
  83. Lụt năm Bính Ngọ (1906)
    1
  84. Mất hai hào
  85. Mẹ cái lầm (phú đắc)
    1
  86. Mẹ vợ với chàng rể
  87. Mồng hai Tết viếng cô Ký
  88. Một nén tâm hương
  89. Mùa nực mặc áo bông
  90. Mưa tháng bảy
  91. Mừng chú làm nhà
  92. Mừng nghị viên
  93. Mừng ông cử lấy vợ kế
  94. Mừng ông lang
  95. Năm mới
  96. Năm mới chúc nhau
    1
  97. Ngày xuân của làng thơ
  98. Ngẫu chiếm
  99. Ngẫu hứng
    1
  100. Nghèo
  101. Nghèo mà vui
  102. Ngón chầu
  103. Nhà nho giả danh
  104. Nhớ bạn phương trời
  105. Nước buôn
  106. Ông ấm Mốc
  107. Ông cò
  108. Ông cử Ba
  109. Ông cử thứ năm
  110. Ông Hàn
  111. Ông Hàn bị vợ doạ bỏ
  112. Ông lão
  113. Ông tiến sĩ mới
  114. Phòng không
  115. Phố Hàng Song
  116. Phú hỏng khoa Canh Tý
    1
  117. Phú thầy đồ
  118. Phường hát tuồng
  119. Phường nhơ
  120. Quan tại gia
  121. Sắm Tết
  122. Sông Lấp
    2
  123. Sư ông và mấy ả lên đồng
  124. Sư ở tù
  125. Ta chẳng ra chi
  126. Tái giá
  127. Tặng người quen
  128. Tết cô đầu
  129. Tết dán câu đối
  130. Tết tặng cô đầu
  131. Thái vô tích
  132. Than cùng
  133. Than đạo học
  134. Than nghèo
  135. Than nước lụt Bính Ngọ
  136. Than sự thi
  137. Than thân
  138. Than thân chưa đạt
  139. Thành pháo
  140. Thăm bạn nghèo
  141. Thầy đồ dạy học
  142. Thề với người ăn xin
  143. Thi cơm rượu
  144. Thi hỏng
  145. Thi phúc
  146. Thiếu nữ đi tu
  147. Thói đời
    1
  148. Thông gia với quan
  149. Thú cô đầu
  150. Thương vợ
    4
  151. Tiến sĩ giấy
  152. Tú Tây Hồ, đồ Xuân Dục
  153. Tự cười mình
  154. Tự đắc
  155. Tự ngụ
    1
  156. Tự tiếc
  157. Tự trào (I)
  158. Tự trào (II)
  159. Tự vịnh (phú đắc)
    1
  160. Vay sư không được
  161. Văn tế sống vợ
    1
  162. Vị Hoàng hoài cổ
    1
  163. Vì tiền
  164. Viếng bạn
  165. Vịnh cô Cáy chợ Rồng
  166. Vợ chồng Ngâu
  167. Vợ tế chồng
  168. Xuân
  169. Xuân hứng

Thơ dịch tác giả khác

Bạch Cư Dị (Trung Quốc)

Cao Thích (Trung Quốc)

Dương Quýnh (Trung Quốc)

Đỗ Phủ (Trung Quốc)

Đỗ Thẩm Ngôn (Trung Quốc)

Đới Thúc Luân (Trung Quốc)

Khâu Vi (Trung Quốc)

Lạc Tân Vương (Trung Quốc)

Lưu Trường Khanh (Trung Quốc)

Lý Bạch (Trung Quốc)

Lý Kỳ (I) (Trung Quốc)

Lý Xương Phù (Trung Quốc)

Mạnh Hạo Nhiên (Trung Quốc)

Sầm Tham (Trung Quốc)

Thẩm Thuyên Kỳ (Trung Quốc)

Thường Kiến (Trung Quốc)

Tiền Khởi (Trung Quốc)

Tổ Vịnh (Trung Quốc)

Tống Chi Vấn (Trung Quốc)

Trần Tử Ngang (Trung Quốc)

Trương Quân (Trung Quốc)

Trương Vị (Trung Quốc)

Tư Không Thự (Trung Quốc)

Vi Ứng Vật (Trung Quốc)

Vu Lương Sử (Trung Quốc)

Vương Bột (Trung Quốc)

Vương Duy (Trung Quốc)

Vương Loan (Trung Quốc)

Vương Tích (Trung Quốc)