383.97
Nước: Việt Nam (Cận đại)
173 bài thơ, 83 bài dịch
30 người thích
Tạo ngày 15/03/2005 10:45 bởi Vanachi, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 26/06/2008 00:33 bởi Vanachi
Trần Tế Xương 陳濟昌 (1870-1907) tên khai sinh là Trần Duy Uyên, tử Tử Thịnh 子盛, hiệu Vị Thành 渭城, người làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, xuất thân từ một gia đình thanh bạch. Đường khoa cử của ông lận đận: đi thi từ năm 15 tuổi nhưng hỏng hoài, mãi tới năm 24 tuổi (1894) mới đỗ Tú tài. Sau đó ông lại trượt Cử nhân 5 khoa liền. Nhà nghèo, con đông, nghề dạy học lại bấp bênh trong thời kỳ Nho học suy tàn, ông chỉ còn biết trông cậy vào bà vợ đảm đang. Đang lúc còn đeo đuổi khoa cử, ông đột ngột qua đời năm 1907, mới 37 tuổi.

Tác phẩm ông để lại gồm nhiều thể loại: thơ, phú, câu đối, hát nói..., phần lớn đều bằng chữ Nôm. Thơ văn ông giản dị, bình dân, nhưng tự nhiên và linh hoạt. Nhiều sáng tác trình bày tâm sự đau đớn, xót xa; hoặc mỉa mai, ngạo đời một cách chua chát, cay độc; …

 

  1. Anh kiệt chơi hoang [Giễu bạn]
  2. Áo bông che bạn
    1
  3. Ba cái lăng nhăng
    2
  4. Bác cử Nhu
  5. Bảo người bán sực tắc
  6. Bắt được đồng tiền
  7. Bợm già
  8. Bỡn người làm mối
  9. Bỡn ông ấm Điềm
  10. Bỡn ông phó bảng
  11. Bỡn tri phủ Xuân Trường
  12. Buồn thi hỏng
  13. Cái nhớ
  14. Cảm hoài
  15. Cảm hứng
  16. Cảm Tết
  17. Cảnh Tết nhà cô đầu
  18. Câu đối Tết: Không dưng xuân - Có nhẽ trời
  19. Câu đối Tết: Nực cười thay - Thôi cũng được
  20. Câu đối Tết: Thiên hạ xác rồi - Nhân tình trắng thế
  21. Câu đối Tết: Vui xuân - Người học
  22. Câu đối Tết: Xuân về chớ để xuân đi - Năm mới khác gì năm cũ
  23. Câu đối than thân: Ngoài ba mươi - Sao được như
  24. Câu đối than thân: Nợ có chết ai đâu - Trời để sống ta mãi
  25. Câu đối than thân: Trúc báo bình an - Cò nhiều văn tự
  26. Cháu khóc cô chồng
  27. Chế bạn lấy vợ bé
  28. Chế gái đĩ
  29. Chế ông đốc học
  30. Chế ông huyện Đ
  31. Chị Hằng, thằng Cuội
  32. Chiêm bao
  33. Chợt giấc
  34. Chú Mán
  35. Chữ nho
  36. Chừa...
  37. Chửi cậu ấm
  38. Con buôn
  39. Cô hầu trách quan lớn
  40. Dạ hoài
  41. Dại khôn
    1
  42. Đại hạn
  43. Đánh tổ tôm
  44. Đạo đức giả
  45. Đau mắt
  46. Đất Vị Hoàng
  47. Đề ảnh
  48. Để vợ chơi nhăng
  49. Đêm buồn
  50. Đêm dài
  51. Đi hát mất ô
    1
  52. Đi thi
    1
  53. Đi thi nói ngông
  54. Đổi thi
  55. Đùa bạn vào nhà pha
  56. Gái buôn (I)
  57. Gái buôn (II)
  58. Gái goá nhà giàu
  59. Gần Tết than việc nhà
  60. Già chơi trống bỏi
  61. Giễu người thi đỗ
  62. Giễu ông Đồ Bốn ở phố Hàng Sắt
  63. Giễu ông đội
  64. Gửi cho cô đào
  65. Gửi người cũ
  66. Gửi ông thủ khoa Phan
    2
  67. Hát cô đầu
  68. Hễ mai tớ hỏng
    1
  69. Hoá ra dưa
  70. Học trò ngủ cạnh thầy
  71. Hỏi đùa mình
  72. Hỏi mình
    1
  73. Hỏi ông trăng
  74. Hỏi ông trời
  75. Hỏng thi khoa Quí Mão (1903)
  76. Hót của trời
    1
  77. Kể lai lịch
  78. Khen người hàng sắt
  79. Khoa Canh Tý
  80. Khóc em gái
  81. Khóc vợ bạn
  82. Không chiều đãi
    1
  83. Không học vần Tây
  84. Không vay mà phải trả
    1
  85. Làm lẽ thứ tư
    1
  86. Lấy lẽ
    1
  87. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (1897)
    4
  88. Lên đồng
  89. Lụt năm Bính Ngọ (1906)
    1
  90. Mất hai hào
  91. Mẹ cái lầm (phú đắc)
    1
  92. Mồng hai Tết viếng cô Ký
  93. Một nén tâm hương
  94. Mùa nực mặc áo bông
  95. Mưa tháng bảy
  96. Mừng chú làm nhà
  97. Mừng nghị viên
  98. Mừng ông cử lấy vợ kế
  99. Mừng ông lang
  100. Năm mới
  101. Năm mới chúc nhau
    1
  102. Ngày xuân của làng thơ
  103. Ngẫu chiếm
  104. Ngẫu hứng
    1
  105. Nghèo
  106. Nghèo mà vui
  107. Ngón chầu
  108. Nhà nho giả danh
  109. Nhớ bạn phương trời
  110. Nước buôn
  111. Ông ấm Mốc
  112. Ông cò
  113. Ông cử Ba
  114. Ông cử thứ năm
  115. Ông Hàn
  116. Ông Hàn bị vợ doạ bỏ
  117. Ông lão
  118. Ông tiến sĩ mới
  119. Phòng không
  120. Phố Hàng Song
  121. Phú hỏng khoa Canh Tý
    1
  122. Phú thầy đồ
  123. Phường hát tuồng
  124. Phường nhơ
  125. Quan tại gia
  126. Sắm Tết
  127. Sông Lấp
    2
  128. Sư ông và mấy ả lên đồng
  129. Sư ở tù
  130. Ta chẳng ra chi
  131. Tái giá
  132. Tặng người quen
  133. Tết dán câu đối [Câu đối ngày Tết]
  134. Tết tặng cô đầu
  135. Thái vô tích
  136. Than cùng
  137. Than đạo học
  138. Than nghèo
  139. Than nước lụt Bính Ngọ
  140. Than sự thi
  141. Than thân
  142. Than thân chưa đạt
  143. Thành pháo
  144. Thăm bạn nghèo
  145. Thầy đồ dạy học
  146. Thề với người ăn xin
  147. Thi cơm rượu
  148. Thi hỏng
  149. Thi phúc
  150. Thiếu nữ đi tu
  151. Thói đời
    1
  152. Thông gia với quan
  153. Thú cô đầu
  154. Thương vợ
    4
  155. Tiến sĩ giấy
  156. Tú Tây Hồ, đồ Xuân Dục
  157. Tự cười mình
  158. Tự đắc
  159. Tự ngụ
    1
  160. Tự tiếc
  161. Tự trào (I)
  162. Tự trào (II)
  163. Tự vịnh (phú đắc)
    1
  164. Vay sư không được
  165. Văn tế sống vợ
    1
  166. Vị Hoàng hoài cổ
    1
  167. Vì tiền
  168. Viếng bạn
  169. Vịnh cô Cáy chợ Rồng
  170. Vợ chồng Ngâu
  171. Vợ tế chồng
  172. Xuân
  173. Xuân hứng

Thơ dịch tác giả khác

Bạch Cư Dị (Trung Quốc)

Cao Thích (Trung Quốc)

Dương Quýnh (Trung Quốc)

Đỗ Phủ (Trung Quốc)

Đỗ Thẩm Ngôn (Trung Quốc)

Đới Thúc Luân (Trung Quốc)

Khâu Vi (Trung Quốc)

Lạc Tân Vương (Trung Quốc)

Lưu Trường Khanh (Trung Quốc)

Lý Bạch (Trung Quốc)

Lý Kỳ (I) (Trung Quốc)

Lý Xương Phù (Trung Quốc)

Mạnh Hạo Nhiên (Trung Quốc)

Sầm Tham (Trung Quốc)

Thẩm Thuyên Kỳ (Trung Quốc)

Thường Kiến (Trung Quốc)

Tiền Khởi (Trung Quốc)

Tổ Vịnh (Trung Quốc)

Tống Chi Vấn (Trung Quốc)

Trần Tử Ngang (Trung Quốc)

Trương Quân (Trung Quốc)

Trương Vị (Trung Quốc)

Tư Không Thự (Trung Quốc)

Vi Ứng Vật (Trung Quốc)

Vu Lương Sử (Trung Quốc)

Vương Bột (Trung Quốc)

Vương Duy (Trung Quốc)

Vương Loan (Trung Quốc)

Vương Tích (Trung Quốc)