Trần Tế Xương 陳濟昌 (1870-1907), tên khai sinh là Trần Duy Uyên, hiệu Vị Thành, làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Ông xuất thân từ một gia đình thanh bạch. Đường khoa cử của ông lận đận: đi thi từ năm 15 tuổi nhưng hỏng hoài, mãi tới năm 24 tuổi (1894) mới đỗ Tú gài. Sau đó ông lại trượt Cử nhân 5 khoa liền. Nhà nghèo, con đông, nghề dạy học lại bấp bênh trong thời kỳ Nho học suy tàn, ông chỉ còn biết trông cậy vào bà vợ đảm đang. Đang lúc còn đeo đuổi khoa cử, ông đột ngột qua đời năm 1907, mới 37 tuổi.

Tác phẩm ông để lại gồm nhiều thể loại: thơ, phú, câu đối, hát nói..., phần lớn đều bằng chữ Nôm. Thơ văn ông giản dị, bình dân, nhưng tự nhiên và linh hoạt. Nhiều sáng tác trình bày tâm sự đau đớn, xót xa; hoặc mỉa mai, ngạo đời một cách chua chát, cay độc; hoặc gửi gấm tấm lòn…

 

  1. Anh kiệt chơi hoang
  2. Áo bông che bạn
    1
  3. Ba cái lăng nhăng
    2
  4. Bác cử Nhu
  5. Bảo người bán sực tắc
  6. Bắt được đồng tiền
  7. Bợm già
  8. Bỡn người làm mối
  9. Bỡn ông ấm Điềm
  10. Bỡn ông phó bảng
  11. Bỡn tri phủ Xuân Trường
  12. Buồn thi hỏng
  13. Cái nhớ
  14. Cảm hoài
  15. Cảm hứng
  16. Cảm Tết
  17. Câu đối Tết
  18. Câu đối than thân
  19. Cháu khóc cô chồng
  20. Chế bạn lấy vợ bé
  21. Chế gái đĩ
  22. Chế ông đốc học
  23. Chế ông huyện Đ
  24. Chị Hằng, thằng Cuội
  25. Chiêm bao
  26. Chợt giấc
  27. Chú Mán
  28. Chữ nho
  29. Chừa...
  30. Chửi cậu ấm
  31. Con buôn
  32. Cô hầu trách quan lớn
  33. Cô Tây đi tu
  34. Dạ hoài
  35. Dại khôn
    1
  36. Đại hạn
  37. Đánh tổ tôm
  38. Đạo đức giả
  39. Đau mắt
  40. Đất Vị Hoàng
  41. Đề ảnh
  42. Để vợ chơi nhăng
  43. Đêm buồn
  44. Đêm dài
  45. Đi hát mất ô
    1
  46. Đi thi
    1
  47. Đi thi nói ngông
  48. Đổi thi
  49. Đồng tiền
  50. Đùa bạn vào nhà pha
  51. Gái buôn (I)
  52. Gái buôn (II)
  53. Gái goá nhà giàu
  54. Gần tết than việc nhà
  55. Già chơi trống bỏi
  56. Giễu người thi đỗ
  57. Giễu ông Đồ Bốn ở phố Hàng Sắt
  58. Giễu ông đội
  59. Gửi cho cô đào
  60. Gửi người cũ
  61. Gửi ông thủ khoa Phan
    2
  62. Hát cô đầu
  63. Hễ mai tớ hỏng
    1
  64. Hoá ra dưa
  65. Hỏi đùa mình
  66. Hỏi mình
    1
  67. Hỏi ông trăng
  68. Hỏi ông trời
  69. Hỏng thi khoa Quí Mão (1903)
  70. Hót của trời
    1
  71. Kể lai lịch
  72. Khen người hàng sắt
  73. Khoa Canh Tý
  74. Khóc em gái
  75. Khóc vợ bạn
  76. Không chiều đãi
    1
  77. Không học vần Tây
  78. Không vay mà phải trả
    1
  79. Làm lẽ thứ tư
    1
  80. Lấy lẽ
    1
  81. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (1897)
    4
  82. Lên đồng
  83. Lụt năm Bính Ngọ (1906)
    1
  84. Mất hai hào
  85. Mẹ cái lầm (phú đắc)
    1
  86. Mẹ vợ với chàng rể
  87. Mồng hai Tết viếng cô Ký
  88. Một nén tâm hương
  89. Mùa nực mặc áo bông
  90. Mưa tháng bảy
  91. Mừng chú làm nhà
  92. Mừng nghị viên
  93. Mừng ông cử lấy vợ kế
  94. Mừng ông lang
  95. Năm mới
  96. Năm mới chúc nhau
    1
  97. Ngày xuân của làng thơ
  98. Ngẫu chiếm
  99. Ngẫu hứng
    1
  100. Nghèo
  101. Nghèo mà vui
  102. Ngón chầu
  103. Nhà nho giả danh
  104. Nhớ bạn phương trời
  105. Nước buôn
  106. Ông ấm Mốc
  107. Ông cò
  108. Ông cử Ba
  109. Ông cử thứ năm
  110. Ông Hàn
  111. Ông Hàn bị vợ doạ bỏ
  112. Ông lão
  113. Ông tiến sĩ mới
  114. Phòng không
  115. Phố Hàng Song
  116. Phú hỏng khoa Canh Tý
    1
  117. Phú thầy đồ
  118. Phường hát tuồng
  119. Phường nhơ
  120. Phường tuồng
  121. Quan tại gia
  122. Sắm Tết
  123. Sông Lấp
    1
  124. Sư ông và mấy ả lên đồng
  125. Sư ở tù
  126. Ta chẳng ra chi
  127. Tái giá
  128. Tặng người quen
  129. Tết cô đầu
  130. Tết dán câu đối
  131. Tết tặng cô đầu
  132. Thái vô tích
  133. Than cùng
  134. Than đạo học
  135. Than nghèo
  136. Than nước lụt Bính Ngọ
  137. Than sự thi
  138. Than thân
  139. Than thân chưa đạt
  140. Thành pháo
  141. Thăm bạn nghèo
  142. Thầy đồ dạy học
  143. Thề với người ăn xin
  144. Thi cơm rượu
  145. Thi hỏng
  146. Thi phúc
  147. Thiếu nữ đi tu
  148. Thói đời
    1
  149. Thông gia với quan
  150. Thú cô đầu
  151. Thương vợ
    4
  152. Tiến sĩ giấy
  153. Tú Tây Hồ, đồ Xuân Dục
  154. Tự cười mình
  155. Tự đắc
  156. Tự ngụ
    1
  157. Tự tiếc
  158. Tự trào (I)
  159. Tự trào (II)
  160. Tự vịnh (phú đắc)
    1
  161. Vay sư không được
  162. Văn tế sống vợ
    1
  163. Vị Hoàng hoài cổ
    1
  164. Vì tiền
  165. Viếng bạn
  166. Vịnh cô Cáy chợ Rồng
  167. Vợ chồng Ngâu
  168. Vợ tế chồng
  169. Xuân
  170. Xuân hứng

Thơ dịch tác giả khác