Bình luận nhanh 2

Châu Linh Đặng14/12/2020 21:00
có vè nào liên quan đến con lợn ko ạ
Ái Như17/01/2019 20:49
cái nào liên quan đến thiên nhiên vậy
Vè là một thể loại văn học dân gian thuộc loại tự sự bằng văn vần, hình thành chủ yếu trong xã hội phong kiến và phát triển mạnh từ thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX. Vè thường là chuyện khen chê có ca vần, phản ánh trực tiếp người thật, việc thật, bộc lộ thái độ, quan điểm của nhân dân trước các sự kiện xã hội đương thời. Với hình thức linh hoạt (bốn chữ, năm chữ, lục bát, nói lối…), ngôn ngữ giản dị, dễ nhớ, dễ truyền, vè mang đậm tính thời sự, tính địa phương và khuynh hướng đánh giá rõ rệt, đồng thời giữ vai trò như một phương tiện diễn đạt dư luận và sinh hoạt văn hoá của quần chúng.

Đồng dao là thể loại văn học dân gian gắn chủ yếu với đời sống vui chơi của trẻ em. Đồng dao thường có hình thức văn vần ngắn, nhịp điệu đều, ngôn ngữ giản dị, giàu tính lặp, dễ nhớ, dễ thuộc và thường được…

 

Đồng dao, vè trẻ em
178

  1. Ăn một bát cơm, nhớ người cày ruộng
    2
  2. Ăn một quả na, bằng ba quả quít
  3. Ăn no
  4. Ba bà đi bán lợn con
    2
  5. Bà còng đi chợ trời mưa
  6. Bắc kim thang
    1
  7. Bắt được con công
  8. Bồ các là bác chim ri
  9. Bồ cu, bồ các, tha rác lên cây
  10. Cái bống là cái bống bang
    2
  11. Cái cò là cái cò con
    2
  12. Cái cò, cái vạc, cái nông
    2
  13. Cái cò, cái vạc, cái nông
    2
  14. Cái kiến mày ở trong nhà
    2
  15. Cái ngủ mày ngủ cho lâu
    1
  16. Cái sáo mặc áo em tao
  17. Cam, quýt, mít, hồng
  18. Cào cào giã gạo tao xem
    2
  19. Câu ếch
  20. Chắp con thẻ
  21. Chặt cây dừa, chừa cây mận
  22. Chập chiêng chập choé
  23. Chè la, chè lít
  24. Chi chi chành chành
    2
    1
  25. Chiều chiều con quạ lợp nhà
    2
  26. Chim sẻ
  27. Chồng lộng, chồng cà
  28. Chồng lộng, chồng cà
  29. Cò má, cò trắng, cò hương
    2
  30. Cóc chết bỏ nhái mồ côi
    3
  31. Con cá lóc nằm trên bụi sặt
    2
  32. Con chim chích choè
  33. Con chim chích choè, nó đậu cành chanh
    2
  34. Con chim hay hát, nó hát cành đa Chim hát
  35. Con chim sáo sậu, ăn cơm nhà cậu
    2
  36. Con cò cao cẳng
  37. Con cò chết rũ trên cây
    3
    1
  38. Con cò chết tối hôm qua
    2
  39. Con cóc là cậu ông Trời
    2
  40. Con công ngồi ước
  41. Con cua hai càng
  42. Con cua mà có hai càng
  43. Con gà cục tác lá chanh
    2
  44. Con gà, con diều
  45. Con kiến mày kiện củ khoai
    2
  46. Con mèo mà trèo cây cau
    2
  47. Con nhện ở trên mái nhà
    2
  48. Con vịt, con vạc
  49. Con vỏi con voi
  50. Dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi
  51. Dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi
  52. Đi cầu đi quán, đi bán lợn con
  53. Đốt lồng đèn, xây lồng kiệm
  54. Ếch, ếch, mày mới về đây
  55. Gà lên chuồng
  56. Gà ri
  57. Gánh gánh gồng gồng
  58. Giã ơn cái cối cái chày
  59. Giằng bà Giào
  60. Gió đánh cành đa, gió đập cành đa
  61. Gọi nghé (Nghé hành nghé hụi)
  62. Gọi nghé (Nghé ơi theo ta)
  63. Gọi nghé (Ơ nghé ơi, nghé à)
  64. Hì hà hì hụi
  65. Hồ khoan, hồ uẩy
  66. Huơ con nghé nhỏ
  67. Kéo cưa lừa xẻ
  68. Kéo dây
  69. Khuyến trẻ học hành
  70. Lộn cầu vồng, nước sông đang chảy
  71. Lộn cầu vồng, nước trong nước chảy
  72. Lúa ngô là cô đậu nành
    2
  73. Mau mau tỉnh dậy
  74. Mày ơi tao đố mày hay
  75. Mẹ em đi chợ đường ngoài
    2
  76. Mèo đuổi chuột (Chít chít meo meo, con mẻo con mèo)
  77. Mèo đuổi chuột (Mời bạn lại đây, tay nắm chặt tay)
  78. Mèo trèo cây duối
  79. Mít mật mít gai
  80. Mồng một lưỡi trai, mồng hai lá lúa
    2
  81. Một lên mười
  82. Mùi xoả mùi xoa
  83. Mười ngón tay
  84. Nam mô bồ tát
  85. Nam mô một bồ dao găm
  86. Này cò, này cấu
  87. Nghé ơi là nghé, nghé không theo mẹ
  88. Ngựa ô anh thắng kiệu vàng
    2
  89. Nhất hào, nhị hào, tam hào
    2
  90. Nhong nhong ngựa ông đã về
    2
  91. Nòng nọc đứt đuôi
  92. Nu na nu nống, cái cống nằm trong
  93. Nu na nu nống, đánh trống phất cờ
  94. Nu na nu nống, thằng cộng, cái cạc
  95. Ông bô mà lấy bà bô
    2
  96. Ông đếm cát
  97. Ông già quét nhà, lượm được đồng điếu
  98. Ông giẳng ông giăng, ông giằng búi tóc
  99. Ông giẳng ông giăng, xuống chơi ông chính
  100. Ông giẳng ông giăng, xuống chơi ông đất
  101. Ông giẳng ông giăng, xuống chơi với tôi
  102. Ông Nỉnh ông Ninh
  103. Ông sảo ông sao
    1
  104. Ông sấm ông sét
  105. Ông tiển ông tiên, ông có đồng tiền
  106. Ông trăng mà lấy bà sao
    2
  107. Phụ đồng phụ chổi, thôi lổi mà lên
  108. Phụ đồng phụ chổi, thổi lổi mà lên
  109. Qua cầu hầu thẻ
  110. Rềnh rềnh ràng ràng
  111. Sao Hôm lóng lánh
    2
  112. Sáo sậu là cậu sáo đen
  113. Súc sắc súc sẻ, nhà nào, nhà này
  114. Súc sắc súc sẻ, tiền lẻ bỏ vào
  115. Tay cầm con dao, làm sao cho sắc
  116. Tay đẹp
    2
  117. Tập tầm vông, chị lấy chồng
  118. Tập tầm vông, con công hay múa
  119. Tập tầm vông, tay không tay có
  120. Thả đỉa ba ba
  121. Thằng Bờm có cái quạt mo
    2
    5
  122. Thằng Cuội ngồi gốc cây đa
    2
  123. Thằng Cuội ngồi gốc cây đa
    2
  124. Thìa la thìa lảy
    2
  125. Thương con ba ba, đội nhà đi trốn
    2
  126. Tình tính tang, tang tình tang
  127. Tò vò mà nuôi con nhện
    2
  128. Trăng cười, trăng khóc
  129. Trên đầu có tổ tò vò
    2
  130. Trên trời có ông sao băng
    3
  131. Trò chơi rồng rắn
  132. Trống cơm khéo vỗ nên vông
  133. Trời mưa lâm râm
  134. Trời mưa trời tạnh, đâm bánh bụt ăn
  135. Tuổi Tí là con chuột nhà Vè mười hai con giáp
    2
  136. Vào vườn xem vượn hái hoa
    2
  137. Vấn đáp
  138. Vấn đáp
  139. Vè con cuốc
  140. Vè con nghịt chết khô
  141. Vè mụ đần
  142. Vè nói láo (Chiếc tàu đang chạy, tôi tháo lại lui)
  143. Vè nói láo (Có một cây pháo, đốt nổ sập nhà)
  144. Vè nói láo (Một con cóc mà nói năm thằng)
  145. Vè nói láo (Ngồi buồn nói chuyện láo thiên)
  146. Vè nói láo (Nhà tôi có một con gà)
  147. Vè nói láo (Tiếng đồn quả thiệt chẳng sai)
  148. Vè nói láo (Tôi nói dóc không ai dám bì)
  149. Vè nói láo (Trong nhà không gạo, nói những lúa thiên)
  150. Vè nói lối (Bồng bồng cõng chồng đi chơi) Vè thằng Bợm
  151. Vè nói ngược (Bao giờ cho đến tháng ba)
    2
  152. Vè nói ngược (Bước sang tháng sáu giá chân)
  153. Vè nói ngược (Các cụ dung dẻ đi chơi)
  154. Vè nói ngược (Chim thì đẻ nước, cá thì đẻ cây)
  155. Vè nói ngược (Con chim mần tổ dưới nước)
  156. Vè nói ngược (Ghe chạy đàng trước, ngựa tế đàng sau)
  157. Vè nói ngược (Hươu ở dưới nước, cá ở trên núi)
  158. Vè nói ngược (Lưng đằng trước, bụng đằng sau)
  159. Vè nói ngược (Nắng hạn đầy nước, mưa dầm khô rang)
  160. Vè nói ngược (Nắng lên cho mối ăn gà)
  161. Vè nói ngược (Ngồi buồn nói ngược mà chơi)
  162. Vè nói ngược (Ngồi buồn nói ngược mà chơi)
  163. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, tàu chạy trên bờ)
  164. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, tàu chạy trên đồng)
  165. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, thuyền chạy trên bờ)
  166. Vè nói ngược (Ngựa đua dưới nước, thuyền chạy trên bờ)
  167. Vè nói ngược (Non cao đầy nước, đáy biển đầy cây)
  168. Vè nói ngược (Thất nghiệp thì trọng, vua chúa thì hèn)
  169. Vè nói ngược (Trứng chập bể đá, gà con bắt quạ)
  170. Vè nói ngược (Voi đi dưới nước, thuyền rượt trên bờ)
  171. Vè nói ngược (Xắn quần mà lội, lội núi cheo leo)
  172. Vè thầy phù thuỷ
  173. Vuôn vải vuôn vai
  174. Vuốt nuột hổ
    1
  175. Xấu hổ, lấy rổ mà che
  176. Xỉa cá mè, đè cá chép
  177. Xu xoa xu xuýt (Xu xoa xu xuýt, bán quýt chợ đông)
  178. Xu xoa xu xuýt (Xu xoa xu xuýt, con nít ở mô thì ra)

Vè địa danh, lịch sử, xã hội
142

  1. Ai về Kẻ Vạn, Kim Long
    3
  2. Ai về Phú Lộc, Tam Giang Vè Tây phá đập cửa Thuận khiến nước mặn hại dân
    2
  3. Anh đi bảo vệ trong thành Vè khuyên chồng bỏ lính
  4. Bà con cô bác, lẳng lặng mà nghe Vè khâm sai • Vè sai đạo
    2
  5. Bách thần - bách nhân Vè Bà Nàng
  6. Bắc Kỳ vui nhất Hà Thành Vè địa danh Hà Nội
    2
  7. Buồn tình ơi hỡi buồn tình Vè thương người Vệ quốc
    3
  8. Bước qua Quý Tị năm nay Vè về trận lụt năm Quý Tị
  9. Cảnh chùa Đại Tự vui thay Vè cảnh làng Dâu
    2
  10. Cảnh chùa Phật Tích vui thay Vè cảnh chùa Phật Tích
    2
  11. Cào cào ăn lúa
  12. Cầu Ngu, Trung Lễ xưa nay Vè nghĩa quân Bang Ninh hạ thành Hà Tĩnh
  13. Chỉ vì một cái bờ
  14. Chồng người hay chữ như tiên Vè khuyên chồng đi học
    4
  15. Chợ Lường họp lại vui thay
    2
  16. Cức mình nên phải đàn ra Bài vè kể chuyện giặc Pháp đốt phá làng Cẩm Trang
    2
  17. Dạo xem phong cảnh Long Thành Vè địa danh Hà Nội
    2
  18. Dân Tam Lễ vây hổ
  19. Dân Tam Lễ vây hổ
  20. Dân Tam Lễ vây hổ
  21. Dù chàng lỡ bước lầm đường Vè khuyên chồng bỏ lính
  22. Đêm đông giá lạnh tê lòng Vè thương cán bộ
    3
  23. Đồng bào đón lấy mà nghe Vè về trận lụt năm Quý Tị
  24. Đồng bào xứ Huế ta ơi Vè kêu gọi đồng bào đứng lên chống Mỹ Nguỵ
    3
  25. Gần xa nao nức tưng bừng Vè địa danh Hà Nội
    2
  26. Gia Lâm có đất Cổ Bi Vè đất Cổ Bi
    2
  27. Giáp Thìn năm mới bước sang Vè bão năm Thìn
    2
  28. Giáp Thìn trong tiết tháng ba Vè bão năm Thìn
    2
  29. Hà Nội như động tiên sa Vè chợ Đồng Xuân
    2
  30. Hai lăm tháng chín ngày rày Vè năm đói
    2
  31. Hàng năm cứ tháng tư mồng chín
    3
  32. Hội mùa chèo cạn tháng tư Vè múa bông chèo cạn
    2
  33. Hồn ếch ta đã về đây Phụ đồng bắt ếch
    3
  34. Kẻ chợ (Thử xem tính nết mọi người)
    2
  35. Kể chơi một huyện Thanh Trì Vè địa danh Hà Nội
    2
  36. Kể từ Mậu Ngũ năm nay Vè năm đói
    2
  37. Khổ thân mẹ lắm, con ơi Vè khuyên con bỏ lính
    3
  38. Không đâu bằng chợ Mõ
    2
  39. Làng đào giếng
  40. Làng Nghè lập được trống quân Vè địa danh Hà Nội
    2
  41. Làng tôi công nghệ đâu bằng
    2
  42. Mẹ buồn trách vì con bất hiếu Vè trách con bất hiếu
    2
  43. Mẹ ơi, con đã về đây Vè thương mẹ
    3
  44. Một cơn gió táp mưa sa Vè Hà Thành đầu độc
    2
  45. Mời quý vị dạo chơi tỉnh nhà
    2
  46. Mừng thay nước Việt cộng hoà Vè tám mươi năm đô hộ, dân tình xân vân
    3
  47. Năm Mậu Ngọ mùa thu tháng bảy Vè bão năm Mậu Ngọ
    2
  48. Năm Thìn mùng chín tháng năm Vè thoát bão
    2
  49. Nhâm Thìn hai tám tháng giêng Vè trận càn Nhâm Thìn
  50. Nhật Tân đào nở tưng bừng Vè địa danh Hà Nội
    2
  51. Nhật trình đi biển
  52. Nhờ trời cày cấy thảnh thơi Nhật trình hội vật võ Liễu Đôi
    2
  53. Nom lên trên lối nương bông Vè mất mùa
    2
  54. Nợ nước chưa đền, sinh cũng hổ Vè kêu gọi phụ lão
    3
  55. Ở chi như bướm như dơi Vè than trách duyên phận long đong
    2
  56. Quan Đình người ở quê ta Vè Quan Đình
    2
  57. Quê ta đẹp quất Tây Hồ Vè địa danh Hà Nội
    3
  58. Rằng năm Kỷ Mão trung thiên Vè châu chấu
    2
  59. Rủ nhau chơi khắp Long Thành Vè địa danh Hà Nội
    2
  60. Tài lao động của ông Hoạt Huề
  61. Tam Đa vào hội
  62. Thần công nó bắn, đạn nổ đùng đùng Trận đánh Sơn Trà
  63. Thong dong ngồi nói cùng con Các xứ đồng ở làng Phú Đa
    2
  64. Thương anh tạm gởi ít dòng Vè khuyên chồng bỏ lính
  65. Thương ôi những bạn dân cày Vè kêu gọi dân cày
    3
  66. Tổ quốc ta thiên trời địa đất Vè quyết tâm xây nền Dân chủ cộng hoà
    3
  67. Trăng vào trời, mùng bảy trăng tỏ Đốc Hạnh, Đốc Thiết khởi nghĩa Cần Vương
    1
  68. Trời Nam đương hội mở mang Trước hoạ giặc Pháp
    2
  69. Trời sinh thánh chúa muôn đời Vè năm Mậu Tuất
    2
  70. Tùng tùng tùng... Trống giục tùng tùng Hội vật võ Liễu Đôi
    2
  71. Văn phòng có lúc thảnh thơi
    3
  72. Vận nước gặp thời kỳ nghiêm trọng Vè kêu gọi phụ nữ
    3
  73. Vè ăn hàng
  74. Vè ăn Tết
  75. Vè ăn thịt chó
  76. Vè bà Bổi
    2
  77. Vè bà Tân Thị Thắm
    2
  78. Vè Bảo Đại bảo hoàng
  79. Vè bão lụt năm Canh Tí
  80. Vè bão năm Nhâm Thân
  81. Vè Bến Bạ
    2
  82. Vè bình dân học vụ
  83. Vè các lái: Hát ra Vè thuỷ trình
    2
  84. Vè các lái: Hát vô Vè thuỷ trình
    2
  85. Vè chàng Lía Văn Doan diễn ca
  86. Vè chiến thắng Thanh Hương
  87. Vè chín cô chưa chồng
  88. Vè chính sự miền Nam 1954-1963
  89. Vè chồng một vợ hai
  90. Vè chợ Lục tỉnh
  91. Vè công ơn cha mẹ
  92. Vè cúp tóc (Chúp hè! Cúp hè!)
  93. Vè cúp tóc (Vì ai nên nỗi u mê)
  94. Vè dặn dò
  95. Vè diệt ác trừ gian
  96. Vè đánh bạc
  97. Vè đánh bạc
  98. Vè đắp đập Cơn Sanh
  99. Vè đi chợ Gò Chàm
    2
  100. Vè đi làm đường núi
  101. Vè đồn địch Quảng Xuyên
  102. Vè gái làng Sấu
  103. Vè hàng viện trợ Mỹ quốc
  104. Vè kêu gọi đoàn kết chống Pháp
  105. Vè kêu gọi ủng hộ chiến sĩ
  106. Vè làm chùa Nguyễn Xá
  107. Vè lỡ thì
  108. Vè lỡ thì
  109. Vè Lợi Nông
  110. Vè lục lăng
  111. Vè mần mọn
  112. Vè mụ nhác
  113. Vè mừng độc lập, động viên phong trào Bình dân học vụ
  114. Vè nạn đói Thân Dậu
  115. Vè năm Ất Dậu
  116. Vè nắng hạn
  117. Vè người đưa đò trên phá Tam Giang
  118. Vè nhắc nhở học trò
  119. Vè o Thuý tiếng nổi ba phao
  120. Vè ông bộ Đông Xuyên cưới vợ hầu
  121. Vè ông Thủ Hãng
    2
  122. Vè Phú Thạnh
  123. Vè Quảng Giang
  124. Vè sừng trẻ trâu tra
  125. Vè tám mươi năm khói lửa hung tàn
  126. Vè thằng nhác
  127. Vè thất thủ Thuận An (chính bản)
  128. Vè thất thủ Thuận An (phụ bản)
  129. Vè thuế nặng
  130. Vè thuế thân
  131. Vè trời lụt
  132. Vè Trương Định
    2
  133. Vè Tự Đức lên ngôi
  134. Vè về con gái muộn chồng
  135. Vè về tên các xứ đồng (xứ Bắc)
    2
  136. Vè Xã Lãi đi gặt
  137. Vè Xã Lãi hát ví
  138. Vè xin gạo
  139. Vè xin xâu, chống thuế (Lẳng lặng mà nghe, cái vè xin thuế)
  140. Vè xin xâu, chống thuế (Thuở xưa thuế đóng quan bảy)
    2
  141. Viêm Xá thuỷ tổ sang ta Vè 36 giọng lễ lối quan họ
    2
  142. Xem trong thông cáo đặt ra Vè thương Giải phóng quân

Vè kể vật, kể việc
72

  1. Chim xuất quân
  2. Cóc chết bỏ nhái mồ côi
    3
  3. Con cò chết rũ trên cây
    3
    1
  4. Cốc cốc keng keng Vè hàng hoá
  5. Làng chim phân công công việc
  6. Rạng ngày mới sáng, lên quán mua đồ
  7. Vè bài tới
  8. Vè bánh (Đứng đầu vè nó là bánh tổ) Vè mùa nào thức ấy
  9. Vè bánh (Phong tình huê nguyệt, là bánh trung thu)
  10. Vè bánh (Tròn như mặt trăng, đó là bánh xèo)
  11. Vè cá (Ăn trên ngồi trốc, là con cá sang)
  12. Vè cá (Cá ăn không cữ, là cá trê leo)
  13. Vè cá (Cá biển cá bày, cá nhà rày là con cá nục)
  14. Vè cá (Cá biển, cá đồng, cá sông, cá ruộng)
  15. Vè cá (Cá khúc, cá ve, cá mè, cá vược)
  16. Vè cá (Cá kình, cá ngạc, cá nác, cá dưa)
  17. Vè cá (Cao niên nhiều tuổi, là cá bạc đầu)
  18. Vè cá (Cầm lên hỏi giá, là con cá mại)
  19. Vè cá (Con cá chẳng hay đi, là con cá bò)
  20. Vè cá (Cứu trong thiên hạ, là con cá voi)
  21. Vè cá (Đầu binh đi trước, là cá ông voi)
  22. Vè cá (Giữa ngày mồng tám tháng tư)
    2
  23. Vè cá (Kể từ cái giống cá thu)
    2
  24. Vè cá (No lòng phỉ dạ, là con cá cơm)
  25. Vè cá (Thiệt giống loài người, là con cá nược)
  26. Vè cá (To nhất là cá ông voi)
    2
  27. Vè cá biển (Hai bên cô bác, lẳng lặng mà nghe)
  28. Vè cá biển (Quanh năm sản vật đủ loài)
  29. Vè các thứ lúa (Hồng hồng gấm lụa, là lúa ráng mây)
  30. Vè cầm thú (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè cầm thú)
  31. Vè cây cối (Chơi hoa nên biết tính cây)
  32. Vè cây cối (Lim tơ cho chí xoan đào)
  33. Vè cây cối (Ngồi buồn anh hoạ bài cây)
  34. Vè cây cối (Vỏ vỏ vỏ vo, cây nhỏ cây to)
  35. Vè chim chóc (Cha sáo, mẹ sáo, trồng một đám dưa)
  36. Vè chim chóc (Hay chạy lon xon, là gà mới nở)
  37. Vè chim chóc (Hay moi hay móc, vốn thiệt con dơi)
  38. Vè chim chóc (Rằng nay đang giữa cuộc vui)
    2
  39. Vè chim chóc (Sáng ngày liệng khắp xa gần)
    2
  40. Vè chim chóc (Thứ hay lớn tiếng, tu hú ác là)
  41. Vè chim chóc (Tiếng kêu rủ rỉ, là tiếng chim chài)
  42. Vè chim chóc (Tụng kinh bốn mùa, là con gõ kiến)
  43. Vè chim chóc (Từ nguồn chí bể, bãi lách, rừng sim)
  44. Vè chim chóc (Từ trên đồi trọc, cho đến đồng xanh)
  45. Vè chim chóc (Vào rừng hái lá đề thơ)
    2
  46. Vè chim thú (Cuốc đất cho sâu, là con mỏ nhác)
  47. Vè con dao (Nhà anh bất phú bất bần)
  48. Vè con kiến (Kiến càng kiến kệ, kiến mệ kiến cha)
  49. Vè con kiến (Kiến lửa tập đoàn, kiến vàng ở ổ)
  50. Vè con kiến (Mà thành giàu có, là con kiến vàng)
  51. Vè hoa (Đồn rằng hoa lựu thơm thay)
    2
  52. Vè hoa (Hoa nhài thoang thoảng bay xa)
    2
  53. Vè hoa (Tại đây một trăm thứ hoa)
    2
  54. Vè hoa (Tôi sai bách bộ nàng hoa) Bách bộ nàng hoa
    2
  55. Vè hoa (Trăm hoa đua nở tháng giêng)
    2
  56. Vè hoa (Trăm thức hoa nở cả trên cành)
    2
  57. Vè hoa (Trời làm hạn hán, nước biển mặn mòi)
  58. Vè hoa (Vác mai mà đào, là hoa bông giếng)
  59. Vè kể lá (Lá thông thì ở trên cao)
  60. Vè lễ quan
    2
  61. Vè loài vật (Mã ngựa, ngưu trâu, lao bò, độc nghé)
  62. Vè lúa miền Tây
  63. Vè rau (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè các rau)
  64. Vè rắn U Minh
  65. Vè thượng thú hạ cầm
  66. Vè tôm (Đầu lớn chơm bơm, là con tôm tít)
  67. Vè trái cây (Cô mơ, cô mận, cô đào)
    2
  68. Vè trái cây (Da dẻ vàng khè, là anh chàng thị)
  69. Vè trái cây (Dây ở trên mây, là trái đậu rồng)
  70. Vè trái cây (Lắm hoa lắm quả mới hay)
    2
  71. Vè trái cây (Má đỏ hồng hồng, quả hồng son sẻ)
  72. Vè trái cây (Quả khế ba bốn cái khe)
    2

Vè nghề nghiệp
41