Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

  1. Chim xuất quân
  2. Cóc chết bỏ nhái mồ côi
    3
  3. Con cò chết rũ trên cây
    3
    1
  4. Cốc cốc keng keng Vè hàng hoá
  5. Làng chim phân công công việc
  6. Rạng ngày mới sáng, lên quán mua đồ
  7. Vè bài tới (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè bài tới)
  8. Vè bánh (Đứng đầu vè nó là bánh tổ) Vè mùa nào thức ấy
  9. Vè bánh (Phong tình huê nguyệt, là bánh trung thu)
  10. Vè bánh (Tròn như mặt trăng, đó là bánh xèo)
  11. Vè cá (Ăn trên ngồi trốc, là con cá sang)
  12. Vè cá (Cá ăn không cữ, là cá trê leo)
  13. Vè cá (Cá biển cá bày, cá nhà rày là con cá nục)
  14. Vè cá (Cá biển, cá đồng, cá sông, cá ruộng)
  15. Vè cá (Cá khúc, cá ve, cá mè, cá vược)
  16. Vè cá (Cá kình, cá ngạc, cá nác, cá dưa)
  17. Vè cá (Cao niên nhiều tuổi, là cá bạc đầu)
  18. Vè cá (Cầm lên hỏi giá, là con cá mại)
  19. Vè cá (Con cá chẳng hay đi, là con cá bò)
  20. Vè cá (Cứu trong thiên hạ, là con cá voi)
  21. Vè cá (Đầu binh đi trước, là cá ông voi)
  22. Vè cá (Giữa ngày mồng tám tháng tư)
    2
  23. Vè cá (Kể từ cái giống cá thu)
    2
  24. Vè cá (No lòng phỉ dạ, là con cá cơm)
  25. Vè cá (Thiệt giống loài người, là con cá nược)
  26. Vè cá (To nhất là cá ông voi)
    2
  27. Vè cá biển (Hai bên cô bác, lẳng lặng mà nghe)
  28. Vè cá biển (Quanh năm sản vật đủ loài)
  29. Vè các thứ lúa (Hồng hồng gấm lụa, là lúa ráng mây)
  30. Vè cầm thú (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè cầm thú)
  31. Vè cây cối (Chơi hoa nên biết tính cây)
  32. Vè cây cối (Lim tơ cho chí xoan đào)
  33. Vè cây cối (Ngồi buồn anh hoạ bài cây)
  34. Vè cây cối (Vỏ vỏ vỏ vo, cây nhỏ cây to)
  35. Vè chim chóc (Cha sáo, mẹ sáo, trồng một đám dưa)
  36. Vè chim chóc (Hay chạy lon xon, là gà mới nở)
  37. Vè chim chóc (Hay moi hay móc, vốn thiệt con dơi)
  38. Vè chim chóc (Rằng nay đang giữa cuộc vui)
    2
  39. Vè chim chóc (Sáng ngày liệng khắp xa gần)
    2
  40. Vè chim chóc (Thứ hay lớn tiếng, tu hú ác là)
  41. Vè chim chóc (Tiếng kêu rủ rỉ, là tiếng chim chài)
  42. Vè chim chóc (Tụng kinh bốn mùa, là con gõ kiến)
  43. Vè chim chóc (Từ nguồn chí bể, bãi lách, rừng sim)
  44. Vè chim chóc (Từ trên đồi trọc, cho đến đồng xanh)
  45. Vè chim chóc (Vào rừng hái lá đề thơ)
    2
  46. Vè chim thú (Cuốc đất cho sâu, là con mỏ nhác)
  47. Vè con dao (Nhà anh bất phú bất bần)
  48. Vè con kiến (Kiến càng kiến kệ, kiến mệ kiến cha)
  49. Vè con kiến (Kiến lửa tập đoàn, kiến vàng ở ổ)
  50. Vè con kiến (Mà thành giàu có, là con kiến vàng)
  51. Vè hoa (Đồn rằng hoa lựu thơm thay)
    2
  52. Vè hoa (Hoa nhài thoang thoảng bay xa)
    2
  53. Vè hoa (Tại đây một trăm thứ hoa)
    2
  54. Vè hoa (Tôi sai bách bộ nàng hoa) Bách bộ nàng hoa
    2
  55. Vè hoa (Trăm hoa đua nở tháng giêng)
    2
  56. Vè hoa (Trăm thức hoa nở cả trên cành)
    2
  57. Vè hoa (Trời làm hạn hán, nước biển mặn mòi)
  58. Vè hoa (Vác mai mà đào, là hoa bông giếng)
  59. Vè kể lá (Lá thông thì ở trên cao)
  60. Vè lễ quan
    2
  61. Vè loài vật (Mã ngựa, ngưu trâu, lao bò, độc nghé)
  62. Vè lúa miền Tây
  63. Vè rau (Nghe vẻ nghe ve, nghe vè các rau)
  64. Vè rắn U Minh
  65. Vè thượng thú hạ cầm
  66. Vè tôm (Đầu lớn chơm bơm, là con tôm tít)
  67. Vè trái cây (Cô mơ, cô mận, cô đào)
    2
  68. Vè trái cây (Da dẻ vàng khè, là anh chàng thị)
  69. Vè trái cây (Dây ở trên mây, là trái đậu rồng)
  70. Vè trái cây (Lắm hoa lắm quả mới hay)
    2
  71. Vè trái cây (Má đỏ hồng hồng, quả hồng son sẻ)
  72. Vè trái cây (Quả khế ba bốn cái khe)
    2