Mồng một lưỡi trai,
Mồng hai lá lúa.
Mồng ba câu liêm,
Mồng bốn lưỡi liềm.
Mồng năm liềm giật,
Mồng sáu thật trăng.
Mười rằm trăng náu,
Mười sáu trăng treo.
Mười bảy sảy giường chiếu,
Mười tám rám trấu.
Mười chín đụn dịn,
Hăm mươi giấc tốt,
Hăm mốt nửa đêm.
Hăm hai bằng tay,
Hăm ba bằng đầu.
Hăm bốn ở đâu,
Hăm nhăm ở đấy.
Hăm sáu đã vậy,
Hăm bảy làm sao.
Hăm tám thế nào,
Hăm chín thế ấy.
Ba mươi không trăng.


Bài đồng dao nói về các ngày của một tuần trăng trong tháng.

Khảo dị:
Mồng một lưỡi trai,
Mồng hai lá lúa.
Mồng ba câu liêm,
Mồng bốn lưỡi liềm.
Mồng năm liềm giật,
Mồng sáu thật trăng.
Mười rằm trăng náu,
Mười sáu trăng treo.
Mười bảy sảy giường chiếu,
Mười tám nằm bếp trấu.
Mười chín nín niêu xôi,
Hăm mươi tuốt tốt.
Hăm mốt nửa đêm,
Hăm hai đeo hoa,
Hăm ba gà gáy.
Hăm bốn ở đâu,
Hăm lăm ở đấy.
Hăm sáu đã vậy,
Hăm bảy làm sao.
Hăm tám thế nào,
Hăm chín thế ấy.
Ba mươi không thấy,
Mặt mày trăng đâu.
Mồng một lưỡi trâu,
Mồng hai lưỡi gà.
Mồng ba lưỡi liềm,
Mồng bốn câu liêm.
Mồng năm liềm giật,
Mồng sáu phạt cỏ.
Mồng bảy tỏ trăng,
Mười rằm trăng náu.
Mười sáu trăng treo,
Mười bảy trải giường chiếu.
Mười tám giương cạm,
Mười chín bịn rịn.
Hai mươi giấc tốt,
Hai mốt nửa đêm.
Nguồn: Đặng Anh Tú, Đồng dao Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, 2009