35.00
Nước: Đức
207 bài thơ
24 người thích
Tạo ngày 13/10/2006 15:09 bởi thanhbinh82_tp, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 08/04/2007 20:47 bởi Vanachi
Christian Johann Heinrich Heine (tên khi sinh là Harry Heine; 13 tháng 12 năm 1797 – 17 tháng 2 năm 1856) là một trong những nhà thơ nổi tiếng ở Đức. Heine được sinh ra trong một gia đình Do Thái đã có sự biến đổi về văn hoá ở Düsseldorf, Đức. Bố của ông là một thương gia. Khi việc kinh doanh của ông bị thất bại, Heine được gửi tới Hamburg, ở nơi đó, ông chú giàu có Salomon đang làm chủ ngân hàng, đã khuyến khích ông tham gia công việc kinh doanh. Sau khi Heiner thất bại trong lĩnh vực này, ông quay sang nghiên cứu về luật tại các trường Đại học Göttingen, Đại học Bonn và Đại học Humboldt, nhưng ông đã nhận ra rằng mình thích văn học hơn luật, mặc dù ông đã nhận được bằng tốt nghiệp vào năm 1825, cùng thời gian đó, ông đã quyết định chuyển từ đạo Do Thái sang đạo Tin Lành. Việc này cần thi…

 

Nỗi đau tuổi trẻ (1817-1821) - Junge Leiden

Thơ (1822) - Gedichte

Khúc đệm trữ tình (1823) - Lyrisches Intermezzo

  1. Khúc dạo đầu • Prolog
    1
  2. Những vì sao đêm
    2
  3. Kính yêu • Zueignung
    1
  4. “Trong tháng năm kỳ diệu” • “Im wunderschönen Monat Mai”
    3
  5. “Em ơi từ cuộc đời anh” • “Aus meinen Tränen sprießen”
    2
  6. “Hoa hồng, hoa huệ, bồ câu, mặt trời” • “Die Rose, die Lilie, die Taube, die Sonne”
    2
  7. “Nếu nhìn vào mắt của em” • “Wenn ich in deine Augen seh”
    3
  8. “Khuôn mặt em đáng yêu và đẹp đẽ” • “Dein Angesicht so lieb und schön”
    1
  9. “Áp má em vào má anh đi” • “Lehn deine Wang an meine Wang”
    4
  10. “Muốn dìm tâm hồn ta chìm ngập” • “Ich will meine Seele tauchen”
    1
  11. “Triệu năm...” • “Es stehen unbeweglich”
    5
  12. “Trên đôi cánh của lời ca” • “Auf Fluegeln des Gesanges”
    2
  13. “Hoa sen e sợ” • “Die Lotusblume”
    4
  14. “Dòng Rhein, sóng nước đẹp xinh” • “Im Rhein, im schönen Strome”
    1
  15. “Em không yêu tôi, không yêu tôi” • “Du liebst mich nicht, du liebst mich nicht”
    1
  16. “Ô, hôn anh đi, xin đừng thề thốt” • “O, schwöre nicht und küsse nur”
    3
  17. “Về đôi mắt đẹp em” • “Auf meiner Herzliebsten Äugelein”
    2
  18. “Thiên hạ thực ngu, thiên hạ thực mù” • “Die Welt ist dumm, die Welt ist blind”
    2
  19. “Người yêu dấu nhất ơi....” • “Liebste, sollst mir heute sagen”
    2
  20. “Như sinh ra từ con sóng bạc đầu” • “Wie die Wellenschaumgeborene”
    2
  21. “Em đã quên rồi, quên trọn vẹn” • “So hast du ganz und gar vergessen”
    1
  22. “Ta không hận oán, cả khi lòng ta đứt đoạn” • “Ich grolle nicht, und wenn das Herz auch bricht”
    2
  23. “Phải, em khốn khổ, mà tôi không oán hận” • “Ja, du bist elend, und ich grolle nicht”
    2
  24. “Rộn ràng tiếng sáo đàn” • “Das ist ein Flöten und Geigen”
    1
  25. “Họ đã kể với em đủ chuyện” • “Sie haben dir viel erzählet”
    1
  26. “Bông hoa quý nếu hoa cũng biết” • “Und wüßten’s die Blumen, die kleinen”
    3
  27. “Những hoa hồng tái nhạt” • “Warum sind denn die Rosen so blaß”
    4
  28. “Anh không tin trời cao” • “Ich glaube nicht an den Himmel”
    1
  29. “Bồ đề nở hoa, hoạ mi hót ca” • “Die Linde blühte, die Nachtigall sang”
    1
  30. “Hai đứa mình từng cảm mến nhau nhiều” • “Wir haben füreinander gefühlt”
    3
  31. “Tôi đã để quá lâu, quá lâu, vì do dự” • “Und als ich so lange, so lange gesäumt”
    1
  32. “Cây tùng phương bắc” • “Ein Fichtenbaum steht einsam”
    4
  33. “Một chàng trai đem lòng yêu cô gái” • “Ein Jüngling liebt ein Mädchen”
    4
  34. “Em yêu ơi, ta với nhau” • “Mein Liebchen, wir saßen beisammen”
    2
  35. “Từ những chuyện cổ ngày xưa” • “Aus alten Märchen winkt es”
    1
  36. “Họ dày vò thân tôi” • “Sie haben mich gequälet”
    3
  37. “Mùa hè nồng cháy” • “Es liegt der heiße Sommer”
    3
  38. “Khi người ta xa nhau” • “Wenn zwei voneinander scheiden”
    3
  39. “Bài hát của anh nhiễm độc” • “Vergiftet sind meine Lieder”
    2
  40. “Giấc mộng xưa sống lại trong tôi” • “Mir träumte wieder der alte Traum”
    1
  41. “Trong mơ anh đã khóc” • “Ich hab im Traum geweinet”
    4
  42. “Một vì sao rơi xuống” • “Es fällt ein Stern herunter”
    4
  43. “Thần mơ đưa tôi tới một lâu đài lớn” • “Der Traumgott bracht mich in ein Riesenschloß”
    1
  44. “Nửa đêm lạnh lùng và lặng câm” • “Die Mitternacht war kalt und stumm”
    1
  45. “Chôn giữa ngã ba đường” • “Am Kreuzweg wird begraben”
    1
  46. “Nơi ta ở, xung quanh đen kịt” • “Wo ich bin, mich rings umdunkelt”
    1
  47. “Đêm kéo tê mi mắt” • “Nacht lag auf meinen Augen”
    1
  48. “Những khúc hát ngày xưa cay nghiệt” • “Die alten, bösen Lieder”
    1

Trở về (1823-1824) - Die Heimkehr

  1. “Ai yêu lần đầu tiên” • “Wer zum ersten Male liebt”
    5
  2. “Anh bạn quý ơi, anh yêu rồi đó” • “Teurer Freund, du bist verliebt”
    2
  3. “Anh muốn mọi nỗi đau hoà lại” • “Ich wollt, meine Schmerzen ergossen”
    3
  4. “Anh và em không hẹn” • “Wir fuhren allein im dunkeln”
    2
  5. “Bị xua khỏi làn môi tươi đẹp” • “Von schönen Lippen fortgedrängt, getrieben”
    2
  6. “Biển long lanh vời vợi” • “Das Meer erglänzte weit hinaus”
    3
  7. “Biết rằng anh vẫn sống đây” • “Wie kannst du ruhig schlafen”
    1
  8. “Chả nhẽ gương mặt tôi” • “Verriet mein blasses Angesicht”
    2
  9. “Có thật em thù hận với tôi?” • “Bist du wirklich mir so feindlich”
    3
  10. “Cô đánh cá xinh ơi” • “Du schönes Fischermädchen”
    3
  11. “Cứ mỗi buổi sáng mai” • “Wenn ich an deinem Hause”
    2
  12. “Em có kim cương, có ngọc ngà” • “Du hast Diamanten und Perlen”
    2
  13. “Em muốn gì, hỡi giọt lệ cô đơn?” • “Was will die einsame Träne?”
    2
  14. “Em như một bông hoa” • “Du bist wie eine Blume”
    5
  15. “Hai người yêu nhau” • “Sie liebten sich beide”
    5
  16. “Họ cho tôi lời khuyên, lời giáo huấn tốt lành” • “Gaben mir Rat und gute Lehren”
    2
  17. “Họ tin rằng tôi đang buồn tủi” • “Man glaubt, daß ich mich gräme”
    1
  18. “Khi anh nói cùng em những điều anh đau khổ” • “Und als ich Euch meine Schmerzen geklagt”
    1
  19. “Lòng tôi thực nặng nề, u uất” • “Das Herz ist mir bedrückt, und sehnlich”
    2
  20. “Mắt em là ngọc lam” • “Saphire sind die Augen dein”
    1
  21. “Năm tháng đến, năm tháng lại đi” • “Die Jahre kommen und gehen”
    3
  22. “Nếu cái chết là màn đêm dịu mát” • “Der Tod das ist die kühle Nacht”
    1
  23. “Nếu em thành người vợ quý của tôi” • “Und bist du erst mein eh’lich Weib”
    1
  24. “Nhà em có vũ hội” • “Sie haben heut abend Gesellschaft”
    1
  25. “Sụt sùi dạo giữa rừng cây” • “Im Walde wandl’ ich und weine”
    1
  26. “Tim ta ơi! Đừng nên u uất” • “Herz, mein Herz, sei nicht beklommen”
    3
  27. “Tôi đã mơ: chính tôi là Thượng Đế” • “Mir träumt’: ich bin der liebe Gott”
    1
  28. “Tôi, thần Atlas bất hạnh đây!” • “Ich unglücksel’ger Atlas! eine Welt”
    3
  29. “Trong đêm tối đời tôi” • “In mein gar zu dunkles Leben”
    1
  30. “Trong giấc mơ tê tái” • “Ich stand in dunkeln Träumen”
    3
  31. “Trong mơ tôi thấy người yêu cũ” • “Im Traum sah ich die Geliebte”
    3
  32. “Xa xa phía chân trời” • “Am fernen Horizonte”
    1
  33. Nàng Lorelei • Lorelei
    4

Biển Bắc (1825-1826) - Die Nordsee

Đi vào núi Harzơ (1827) - Aus der Harzreise

Những bài thơ mới (1844) - Neue Gedichte

  1. “Ai ngày xưa phát minh chiếc đồng hồ” • “Sag mir, wer einst die Uhren erfund”
    2
  2. “Anh đã giấu người đời” • “Wie schändlich du gehandelt”
    1
  3. “Bên bãi biển thanh bình yên ả” • “An dem stillen Meeresstrande”
    1
  4. “Biển xanh lấp lánh dưới trời” • “Das Meer erstralt im Sonnenschein”
    1
  5. “Bướm phải lòng hoa hồng” • “Der Schmetterling ist in die Rose verliebt”
    3
  6. “Chính bởi yêu em nên tôi phải trốn” • “Weil ich dich liebe, muß ich fliehend”
    2
  7. “Dạo chơi dưới khóm hoa tươi” • “Ich wandle unter Blumen”
    1
  8. “Đêm mùa xuân nồng ấm” • “Es hat die warme Frühlingsnacht”
    3
  9. “Đêm xuân dầm dề sương giá” • “Es fiel ein Reif in der Frühlingsnacht”
    1
  10. “Đôi mắt xanh da trời” • “Mit deinen blauen Augen”
    2
  11. “Em mỉm cười với tôi” • “Es kommt zu spät”
    1
  12. “Em thích nằm trong cánh tay tôi” • “Du liegst mir so gern im Arme”
    1
  13. “Em yêu tôi, tôi biết” • “Daß du mich liebst, das wußt ich”
    1
  14. “Hạnh phúc đã hôn tôi” • “Das Glück, das gestern mich geküßt”
    1
  15. “Hãy trốn với anh đi” • “Entflieh mit mir”
    2
  16. “Khi anh ngất ngây bởi những nụ hôn nồng” • “Wenn ich, beseligt von schönen Küssen”
    1
  17. “Một cây bồ đề mọc trên nấm mồ đôi bạn trẻ” • “Auf ihrem Grab da steht eine Linde”
    1
  18. “Mùa xuân buồn đăm chiêu” • “Ernst ist der Frühling, seine Träume”
    3
  19. “Mùa xuân đã tới ngoài cổng ngõ” • “Der Frühling schien schon an dem Thor”
    1
  20. “Nàng chạy như con hươu” • “Sie floh vor mir wie ‘n Reh so scheu”
    1
  21. “Ngày xưa có một ông vua già” • “Es war ein alter König”
    2
  22. “Sớm ra, anh gửi tới em những bông hoa tím” • “Morgens send’ ich dir die Veilchen”
    1
  23. “Thuở ấy, tôi có một tổ quốc rất đẹp” • “Ich hatte einst ein schönes Vaterland”
    1
  24. “Thư em mới viết cho anh” • “Der Brief, den du geschrieben”
    4
  25. “Tôi nên yêu ai không biết nữa” • “In welchen soll ich mich verlieben”
    1
  26. “Tôi thích bịt mắt nàng” • “Ich halte ihr die Augen zu”
    1
  27. “Tôi yêu một bông hoa” • “Ich lieb eine Blume, doch weiß ich nicht welche”
    2
  28. “Trên trời, các vì sao” • “Sterne mit den goldnen Füßchen”
    2
  29. “Tuổi xuân tôi đang ngày ngày biến mất” • “Jugend, die mir täglich schwindet”
    1
  30. “Ven hồ, huệ mảnh mai” • “Die schlanke Wasserlilie”
    2
  31. Biến chất • Entartung
    1
  32. Cặp mắt xanh mùa xuân • Neuer Frühling
    2
  33. Clarisse • Clarisse
    3
  34. Con của quỷ • Der Wechselbalg
    1
  35. Emma • Emma
    1
  36. Hãy chờ xem • Wartet nur
    2
  37. Hãy lên đường • Wandere!
    2
  38. Hãy thôi đi • Laß ab!
    2
  39. Hãy trấn tĩnh • Zur Beruhigung
    2
  40. Hoàng đế Trung Hoa • Der Kaiser von China
    1
  41. Học thuyết • Doktrin
    1
  42. Khúc ca xuân • Frühlingsbotschaft
    1
  43. Một cô ả • Ein Weib
    2
  44. Ngợi ca • Hymnus
    1
  45. Người tuần đêm đến Paris • Bei des Nachtwächters Ankunft zu Paris
    1
  46. Những người thợ dệt miền Xilêdi • Die schlesischen Weber
    1
  47. Những suy nghĩ ban đêm • Nachtgedanken
    2
  48. Nơi đâu • Wo?
    2
  49. Ôi, giá ta còn là một trai tơ! • Unterwelt
    2
  50. Thế giới đảo điên • Verkehrte Welt
    1

Nước Đức, một truyện cổ tích mùa đông (1844) - Deutschland. Ein Wintermährchen

Romanzero (1851) - Romanzero

Thơ (1854) - Gedichte

Những bài thơ mới (1845 - 1856) - Neue Gedichte