44.75
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
351 bài dịch
1 người thích

Tác giả cùng thời kỳ

- Thanh Hải (20 bài)
- Lưu Trùng Dương (6 bài)
- Lê Giang (17 bài)
- Minh Đức Hoài Trinh (17 bài)
- Quách Thoại (20 bài)
Tạo ngày 09/09/2018 21:46 bởi Vanachi
Trần Trọng San sinh ngày 29-10-1930 tại Hà Nam, mất ngày 17-8-1998 tại Toronto, Canada, là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch giả văn học Trung Quốc. Trước năm 1975, ông giảng dạy tại Đại học Văn khoa, Sài Gòn. Sau 1975, ông công tác tại Bộ môn Hán Nôm, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Tổng hợp TP Hồ Chí Minh (nay là Khoa Văn học và Ngôn ngữ, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh), sau đó xuất cảnh đi Canada cùng gia đình cho tới khi qua đời.

Các tác phẩm:
- Thơ Đường (1957)
- Lược khảo Kinh thi (1958)
- Công dân giáo dục (soạn chung với Phạm Thị Tự, Nguyễn Khắc Nhân và Lê Xuân Khoa, 1960)
- Việt văn độc bản (soạn chung với Đàm Xuân Thiều, 1961)
- Luận lý học (soạn chung với Đàm Xuân Thiều, 1961)
- Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư…

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Anh Vũ châu (Lý Bạch)
    23
  2. Anh Vũ châu tức sự (Thôi Đồ)
    6
  3. Ẩm tửu khán mẫu đơn (Lưu Vũ Tích)
    30
  4. Ba Lăng dạ biệt Vương Bát viên ngoại (Giả Chí)
    11
  5. Ba Lĩnh đáp Đỗ nhị kiến ức (Nghiêm Vũ)
    5
  6. Bạc Tần Hoài (Đỗ Mục)
    25
  7. Bát trận đồ (Đỗ Phủ)
    23
  8. Bất kiến - Cận vô Lý Bạch tiêu tức (Đỗ Phủ)
    12
  9. Biện hà đình (Hứa Hồn)
    4
  10. Biệt Đổng Đại kỳ 2 (Cao Thích)
    27
  11. Biệt Lư Tần Khanh (Tư Không Thự)
    7
  12. Bùi Tấn Công (Lý Dĩnh)
    4
  13. Các dạ (Đỗ Phủ)
    15
  14. Cảm ngộ kỳ 02 (Trần Tử Ngang)
    10
  15. Cảm ngộ kỳ 1 (Trương Cửu Linh)
    11
  16. Cảm ngộ kỳ 2 (Trương Cửu Linh)
    9
  17. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    11
  18. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    11
  19. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    11
  20. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 4 (Đỗ Phủ)
    11
  21. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 5 (Đỗ Phủ)
    11
  22. Càn Nguyên trung ngụ cư Đồng Cốc huyện tác ca kỳ 7 (Đỗ Phủ)
    11
  23. Cẩm sắt (Lý Thương Ẩn)
    30
  24. Chung Nam vọng dư tuyết (Tổ Vịnh)
    20
  25. Cố hành cung (Vương Kiến)
    9
  26. Cổ ý trình bổ khuyết Kiều Tri Chi (Thẩm Thuyên Kỳ)
    9
  27. Cốc Khẩu thư trai ký Dương bổ khuyết (Tiền Khởi)
    7
  28. Cung từ (Chu Khánh Dư)
    11
  29. Cuồng phu (Đỗ Phủ)
    7
  30. Cửu nguyệt cửu nhật ức Sơn Đông huynh đệ (Vương Duy)
    31
  31. Cửu nhật (Đỗ Phủ)
    7
  32. Cửu nhật Lam Điền Thôi thị trang (Đỗ Phủ)
    10
  33. Cửu nhật Tề sơn đăng cao (Đỗ Mục)
    14
  34. Cửu Tử pha văn giá cô (Lý Quần Ngọc)
    4
  35. Dạ biệt Vi tư sĩ (Cao Thích)
    12
  36. Dạ thướng Thụ Hàng thành văn địch (I) (Lý Ích)
    22
  37. Dạ tống Triệu Túng (Dương Quýnh)
    8
  38. Dã vọng (Tây sơn bạch tuyết Tam Thành thú) (Đỗ Phủ)
    19
  39. Dạ vũ ký bắc (Lý Thương Ẩn)
    21
  40. Dịch thuỷ tống biệt (Lạc Tân Vương)
    22
  41. Du thành nam thập lục thủ - Vãn xuân (Hàn Dũ)
    13
  42. Du Triệu thôn hạnh hoa (Bạch Cư Dị)
    13
  43. Du tử ngâm (Mạnh Giao)
    23
  44. Duy tâm (Lương Khải Siêu)
    1
  45. Dữ chư tử đăng Hiện Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  46. Dữ Sử lang trung khâm thính Hoàng Hạc lâu thượng xuy địch (Lý Bạch)
    23
  47. Đàm Châu (Lý Thương Ẩn)
    6
  48. Đàn cầm (Lưu Trường Khanh)
    17
  49. Đào hoa (La Ẩn)
    5
  50. Đáp nhân (Thái thượng ẩn giả)
    9
  51. Đáp Vũ Lăng thái thú (Vương Xương Linh)
    9
  52. Đăng cao (Đỗ Phủ)
    39
  53. Đăng Kim Lăng Phụng Hoàng đài (Lý Bạch)
    22
  54. Đăng Lạc Du nguyên (Lý Thương Ẩn)
    19
  55. Đăng lâu (Đỗ Phủ)
    7
  56. Đăng Liễu Châu thành lâu, ký Chương, Đinh, Phong, Liên tứ châu thứ sử (Liễu Tông Nguyên)
    9
  57. Đăng Nhạc Dương lâu (Đỗ Phủ)
    23
  58. Đăng Quán Tước lâu (Vương Chi Hoán)
    22
  59. Đăng Quán Tước lâu (Lý Ích)
    5
  60. Đăng sơn (Lý Thiệp)
    14
  61. Đăng U Châu đài ca (Trần Tử Ngang)
    33
  62. Đằng Vương các (Vương Bột)
    26
  63. Đằng Vương các tự (Vương Bột)
    5
  64. Đề Du Tiên các Bạch công miếu (Lý Gia Hựu)
    2
  65. Đề Đại Dữu lĩnh bắc dịch (Tống Chi Vấn)
    28
  66. Đề đô thành nam trang [Đề tích sở kiến xứ] (Thôi Hộ)
    77
  67. Đề thi hậu (Giả Đảo)
    16
  68. Đề Viên thị biệt nghiệp (Hạ Tri Chương)
    15
  69. Điệu vong cơ (Vi Trang)
    9
  70. Độ Kinh Môn tống biệt (Lý Bạch)
    8
  71. Độ Tang Càn (Giả Đảo)
    22
  72. Độ Tương giang (Đỗ Thẩm Ngôn)
    7
  73. Đối tuyết (Chiến khốc đa tân quỷ) (Đỗ Phủ)
    9
  74. Đồng Diêm Bá Quân túc đạo sĩ quán hữu thuật (Bao Hà)
    5
  75. Đông Dương tửu gia tặng biệt kỳ 2 (Vi Trang)
    11
  76. Đồng đề Tiên Du quán (Hàn Hoằng)
    5
  77. Đồng Hoàng Phủ thị ngự trai trung xuân vọng kiến thị chi tác (Độc Cô Cập)
    3
  78. Đồng Vu Nhữ Tích “Du Giáng Thánh quán” (Vương Kiến)
    3
  79. Giá cô (Trịnh Cốc)
    7
  80. Giả Sinh (Lý Thương Ẩn)
    7
  81. Giang Hán (Đỗ Phủ)
    13
  82. Giang hành vô đề kỳ 068 - Chỉ xích sầu phong vũ (Tiền Hử)
    6
  83. Giang hương cố nhân ngẫu tập khách xá (Đới Thúc Luân)
    10
  84. Giang lâu thư hoài (Triệu Hỗ)
    16
  85. Giang Nam khúc (Lý Ích)
    11
  86. Giang Nam mộ xuân ký gia (Lý Thân)
    4
  87. Giang Nam phùng Lý Quy Niên (Đỗ Phủ)
    14
  88. Giang Nam xuân (Đỗ Mục)
    11
  89. Giang thôn (Đỗ Phủ)
    15
  90. Giang thượng ngâm (Lý Bạch)
    11
  91. Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên)
    24
  92. Há Chung Nam sơn, quá Hộc Tư sơn nhân túc, trí tửu (Lý Bạch)
    15
  93. Há Giang Lăng - Tảo phát Bạch Đế thành (Lý Bạch)
    30
  94. Hàm Dương thành đông lâu (Hứa Hồn)
    10
  95. Hàn đồng niên tân cư tiễn Hàn tây nghinh gia thất hí tặng (Lý Thương Ẩn)
    3
  96. Hàn thực (Hàn Hoằng)
    13
  97. Hán uyển hành (Trương Trọng Tố)
    8
  98. Hán Vũ cung từ (Tiết Phùng)
    3
  99. Hành quân cửu nhật tư Trường An cố viên (Sầm Tham)
    11
  100. Hạo ca hành (Bạch Cư Dị)
    5
  101. Hí đề bàn thạch (Vương Duy)
    19
  102. Hí vi lục tuyệt cú kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    6
  103. Hiệp khách hành (Lý Bạch)
    12
  104. Hiểu phát Công An sổ nguyệt khế tức thử huyện (Đỗ Phủ)
    7
  105. Hoạ cúc (Trịnh Tư Tiếu)
    3
  106. Hoạ Lạc Thiên “Xuân từ” (Lưu Vũ Tích)
    12
  107. Hoạ tả ty Trương viên ngoại tự Lạc sứ nhập kinh trung lộ tiên phó Trường An phùng lập xuân nhật tặng Vi thị ngự đẳng chư công (Tôn Địch)
    4
  108. Hoạ thái thường Vi chủ bạ Ôn Thang ngụ mục (Vương Duy)
    5
  109. Hoa Thanh cung (Đỗ Thường)
    7
  110. Hoạ Triệu viên ngoại “Quế Dương kiều ngộ giai nhân” (Tống Chi Vấn)
    7
  111. Hoài Lư sơn cựu ẩn (Thê Nhất)
    3
  112. Hoài thượng biệt hữu nhân (Trịnh Cốc)
    29
  113. Hoài thượng hỉ hội Lương Xuyên cố nhân (Vi Ứng Vật)
    10
  114. Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
    119
  115. Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lý Bạch)
    56
  116. Hoàng Phủ Nhạc Vân Khê tạp đề kỳ 1 - Điểu minh giản (Vương Duy)
    25
  117. Hồi hương ngẫu thư kỳ 1 (Hạ Tri Chương)
    40
  118. Hồi hương ngẫu thư kỳ 2 (Hạ Tri Chương)
    20
  119. Hồi vọng Quán Oa cố cung (Lý Thân)
    5
  120. Hương Lô phong hạ tân bốc sơn cư, thảo đường sơ thành, ngẫu đề đông bích kỳ 4 (Bạch Cư Dị)
    6
  121. Hỷ kiến ngoại đệ hựu ngôn biệt (Lý Ích)
    10
  122. Kết miệt tử (Lý Bạch)
    9
  123. Khách chí (Đỗ Phủ)
    19
  124. Khách trung tác (Lý Bạch)
    18
  125. Khai Nguyên hậu nhạc (Tiết Phùng)
    4
  126. Khiển hoài (Đỗ Mục)
    35
  127. Khốc Lưu Phần (Lý Thương Ẩn)
    4
  128. Khúc giang đối vũ (Đỗ Phủ)
    17
  129. Khúc giang kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    31
  130. Khúc giang xuân cảm (La Ẩn)
    6
  131. Khúc trì hà (Lư Chiếu Lân)
    16
  132. Khuê oán (Vương Xương Linh)
    35
  133. Khuê ý - Cận thí thướng Trương thuỷ bộ (Chu Khánh Dư)
    9
  134. Khuyết đề (Lưu Tích Hư)
    8
  135. Khương thôn kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    10
  136. Khương thôn kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    7
  137. Khương thôn kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    7
  138. Kim Cốc viên (Đỗ Mục)
    20
  139. Kim Lăng đồ (Vi Trang)
    13
  140. Kim Lăng hoài cổ (Hứa Hồn)
    6
  141. Kim Lăng ngũ đề - Ô Y hạng (Lưu Vũ Tích)
    33
  142. Kim Lăng ngũ đề - Thạch Đầu thành (Lưu Vũ Tích)
    12
  143. Kim Lăng tửu tứ lưu biệt (Lý Bạch)
    18
  144. Kim lũ y (Đỗ Thu Nương)
    28
  145. Kinh Đỗ Phủ cựu trạch (Ung Đào)
    6
  146. Kinh Lỗ tế Khổng Tử nhi thán chi (Lý Long Cơ)
    7
  147. Ký Dương Châu Hàn Xước phán quan (Đỗ Mục)
    11
  148. Ký Giang Châu Bạch tư mã (Dương Cự Nguyên)
    2
  149. Ký Hàn Triều Châu Dũ (Giả Đảo)
    3
  150. Ký Lệnh Hồ lang trung (Lý Thương Ẩn)
    5
  151. Ký Lý Đảm, Nguyên Tích (Vi Ứng Vật)
    12
  152. Ký phu (Trần Ngọc Lan)
    11
  153. Ký viễn (Lý Bạch)
    22
  154. Ký Vương xá nhân trúc lâu (Lý Gia Hựu)
    7
  155. Lạc đê hiểu hành (Thượng Quan Nghi)
    9
  156. Liệt nữ tháo (Mạnh Giao)
    6
  157. Long Trì thiên (Thẩm Thuyên Kỳ)
    5
  158. Lộc trại (Vương Duy)
    16
  159. Lợi châu nam độ (Ôn Đình Quân)
    9
  160. Lục thuỷ khúc (Lý Bạch)
    18
  161. Lũng Tây hành kỳ 2 (Trần Đào)
    19
  162. Lữ dạ thư hoài (Đỗ Phủ)
    17
  163. Lương Châu từ kỳ 1 (Vương Hàn)
    48
  164. Lưu biệt Vương thị ngự Duy (Mạnh Hạo Nhiên)
    10
  165. Lý Vũ xử sĩ cố lý (Ôn Đình Quân)
    5
  166. Mã Ngôi kỳ 2 (Lý Thương Ẩn)
    11
  167. Mạch thượng tặng mỹ nhân (Lý Bạch)
    17
  168. Mai hoa (La Ẩn)
    6
  169. Mao ốc vị thu phong sở phá ca (Đỗ Phủ)
    14
  170. Mộ xuân hí tặng Ngô Đoan công (Tào Đường)
    3
  171. Mộ xuân Sản thuỷ tống biệt (Hàn Tông)
    7
  172. Mộc lan hoa (Lý Thương Ẩn)
    13
  173. Mộng Lý Bạch kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    13
  174. Mộng Lý Bạch kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    11
  175. Nam hành biệt đệ (Vi Thừa Khánh)
    25
  176. Ngạc Châu ngụ quán Nghiêm Giản trạch (Nguyên Chẩn)
    4
  177. Nghĩ cổ kỳ 5 (Lý Bạch)
    11
  178. Ngọc giai oán (Lý Bạch)
    23
  179. Ngô vương mỹ nhân bán tuý (Lý Bạch)
    17
  180. Ngũ nhật quan kỹ (Vạn Sở)
    5
  181. Nguyên nhật (Vương An Thạch)
    8
  182. Nguyệt dạ (Đỗ Phủ)
    21
  183. Nguyệt dạ ức xá đệ (Đỗ Phủ)
    17
  184. Nguyệt hạ độc chước kỳ 1 (Lý Bạch)
    25
  185. Nguyệt hạ độc chước kỳ 2 (Lý Bạch)
    4
  186. Nguyệt hạ độc chước kỳ 3 (Lý Bạch)
    10
  187. Nguyệt hạ độc chước kỳ 4 (Lý Bạch)
    6
  188. Ngưng Bích trì (Vương Duy)
    13
  189. Nhị nguyệt nhị nhật (Lý Thương Ẩn)
    7
  190. Oán tình (Lý Bạch)
    29
  191. Phong Kiều dạ bạc (Trương Kế)
    74
  192. Phu Châu lưu biệt Trương viên ngoại (Vi Trang)
    3
  193. Phù Dung lâu tống Tân Tiệm kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    30
  194. Phụng hoạ Trương xá nhân “Tống Tần Luyện sư quy Sầm Công sơn” (Lý Quần Ngọc)
    5
  195. Phùng nhập kinh sứ (Sầm Tham)
    21
  196. Quá Ngũ Trượng nguyên (Ôn Đình Quân)
    5
  197. Quá Thừa Như thiền sư Túc cư sĩ Tung khâu Lan Nhã (Vương Duy)
    5
  198. Quá tửu gia kỳ 1 (Vương Tích)
    19
  199. Quan san nguyệt (Lý Bạch)
    17
  200. Quận trung ngôn hoài (Dương Sĩ Ngạc)
    3
  201. Quy khứ lai từ (Đào Tiềm)
    9
  202. Quy nhạn (Tiền Khởi)
    12
  203. Sơn trung vấn đáp (Lý Bạch)
    19
  204. Tái du Huyền Đô quán (Lưu Vũ Tích)
    15
  205. Tái hạ khúc kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    11
  206. Tại ngục vịnh thiền (Lạc Tân Vương)
    13
  207. Tam Lư miếu (Đới Thúc Luân)
    8
  208. Tam nguyệt hối nhật tống xuân (Giả Đảo)
    15
  209. Tảo khởi (Lý Thương Ẩn)
    16
  210. Tạp thi (Thẩm Thuyên Kỳ)
    13
  211. Tạp thi kỳ 1 (Vương Duy)
    23
  212. Tặc bình hậu tống nhân bắc quy (Tư Không Thự)
    10
  213. Tặng biệt kỳ 1 (Đỗ Mục)
    17
  214. Tặng biệt kỳ 2 (Đỗ Mục)
    16
  215. Tặng Hoa khanh (Đỗ Phủ)
    12
  216. Tặng Lý Bạch (Thu lai tương cố thượng phiêu bồng) (Đỗ Phủ)
    11
  217. Tặng Mạnh Hạo Nhiên (Lý Bạch)
    12
  218. Tặng tòng huynh Lãng Chi (Lý Thương Ẩn)
    5
  219. Tặng Trương tướng quân (Dương Cự Nguyên)
    2
  220. Tặng tư huân Đỗ thập tam viên ngoại (Lý Thương Ẩn)
    4
  221. Tặng Uông Luân (Lý Bạch)
    19
  222. Tặng Vệ bát xử sĩ (Đỗ Phủ)
    14
  223. Tầm ẩn giả bất ngộ (Giả Đảo)
    17
  224. Tầm ẩn giả Vi Cửu sơn nhân ư Đông Khê thảo đường (Chu Loan)
    5
  225. Tẩu Mã xuyên hành, phụng tống Phong đại phu tây chinh (Sầm Tham)
    10
  226. Tây cung thu oán (Vương Xương Linh)
    18
  227. Tây dịch tỉnh tức sự (Sầm Tham)
    5
  228. Tây Tái sơn hoài cổ (Lưu Vũ Tích)
    9
  229. Tây Thi vịnh (Vương Duy)
    25
  230. Thán hoa (Đỗ Mục)
    16
  231. Thanh bình điệu kỳ 1 (Lý Bạch)
    34
  232. Thanh bình điệu kỳ 2 (Lý Bạch)
    26
  233. Thanh bình điệu kỳ 3 (Lý Bạch)
    26
  234. Thánh nữ từ (Lý Thương Ẩn)
    5
  235. Thẩm viên (I) kỳ 1 (Lục Du)
    7
  236. Thẩm viên (II) kỳ 2 (Lục Du)
    5
  237. Thiên mạt hoài Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    14
  238. Thiếu niên hành kỳ 2 (Lý Bạch)
    15
  239. Thính giốc tư quy (Cố Huống)
    8
  240. Thính Thục tăng Tuấn đàn cầm (Lý Bạch)
    14
  241. Thôn xá kỳ 1 (Hứa Hồn)
    5
  242. Thu hứng kỳ 7 (Đỗ Phủ)
    8
  243. Thu phong dẫn (Lưu Vũ Tích)
    15
  244. Thu phố ca kỳ 15 (Lý Bạch)
    18
  245. Thu tịch (Đỗ Mục)
    12
  246. Thu tịch ký Hoài Khiết thượng nhân (Hoàng Phủ Tăng)
    4
  247. Thu triêu lãm kính (Tiết Tắc)
    15
  248. Thục đạo hậu kỳ (Trương Duyệt)
    8
  249. Thục đạo nan (Lý Bạch)
    4
  250. Thục tiên chủ miếu (Lưu Vũ Tích)
    7
  251. Thục tướng (Đỗ Phủ)
    18
  252. Thường Nga (Lý Thương Ẩn)
    10
  253. Thương tiến tửu (Lý Bạch)
    30
  254. Thương xuân khúc (Bạch Cư Dị)
    14
  255. Tích vũ Võng Xuyên trang tác (Vương Duy)
    12
  256. Tiết phụ ngâm (Trương Tịch)
    18
  257. Tiết tư không tự Thanh Châu quy triều (Dương Cự Nguyên)
    2
  258. Tiểu hàn thực chu trung tác (Đỗ Phủ)
    6
  259. Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch)
    76
  260. Tỉnh Lạc (Lý Thương Ẩn)
    5
  261. Tòng quân hành (Dương Quýnh)
    16
  262. Tô đài lãm cổ (Lý Bạch)
    18
  263. Tống biệt (Há mã ẩm quân tửu) (Vương Duy)
    21
  264. Tống biệt (Sơn trung tương tống bãi) (Vương Duy)
    18
  265. Tống Đạm Công quy Tung Sơn Long Đàm tự táng bản sư (Dương Cự Nguyên)
    2
  266. Tống Đỗ thiếu phủ chi nhậm Thục châu (Vương Bột)
    16
  267. Tống hữu nhân (Lý Bạch)
    23
  268. Tống hữu nhân (Tiết Đào)
    8
  269. Tống kỹ nhân xuất gia (Dương Tuân Bá)
    6
  270. Tống Linh Triệt thượng nhân (Lưu Trường Khanh)
    19
  271. Tống Lý Đoan (Lư Luân)
    17
  272. Tống Nguỵ Vạn chi kinh (Lý Kỳ)
    7
  273. Tống thượng nhân (Lưu Trường Khanh)
    8
  274. Tống xuân từ (Vương Nhai)
    17
  275. Trù Bút dịch (Lý Thương Ẩn)
    10
  276. Trúc lý quán (Vương Duy)
    21
  277. Trùng đáo Huệ Sơn (Lý Thân)
    3
  278. Trùng quá Thánh nữ từ (Lý Thương Ẩn)
    4
  279. Trừ Châu tây giản (Vi Ứng Vật)
    15
  280. Trường An thu vọng (Triệu Hỗ)
    8
  281. Trường An xuân vọng (Lư Luân)
    4
  282. Trường Can hành kỳ 1 (Lý Bạch)
    19
  283. Trường Can hành kỳ 1 (Thôi Hiệu)
    18
  284. Trường Can hành kỳ 2 (Lý Bạch)
    10
  285. Trường Can hành kỳ 2 (Thôi Hiệu)
    15
  286. Trường Sa quá Giả Nghị trạch (Lưu Trường Khanh)
    7
  287. Trường Tín thu từ kỳ 3 (Vương Xương Linh)
    11
  288. Trường tương tư kỳ 2 (Lý Bạch)
    11
  289. Túc Kiến Đức giang (Mạnh Hạo Nhiên)
    25
  290. Túc Vương Xương Linh ẩn cư (Thường Kiến)
    11
  291. Tuế mộ quy Nam Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    19
  292. Tuế vãn tự cảm (Vương Kiến)
    7
  293. Tuỳ cung (Tử tuyền cung điện toả yên hà) (Lý Thương Ẩn)
    9
  294. Tuyên Châu Tạ Diễu lâu tiễn biệt hiệu thư thúc Vân (Lý Bạch)
    28
  295. Tuyên Thành kiến đỗ quyên hoa (Lý Bạch)
    10
  296. Tuyệt cú (II) (Giả Đảo)
    9
  297. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    10
  298. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    8
  299. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 4 (Đỗ Phủ)
    10
  300. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 5 (Đỗ Phủ)
    12
  301. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 6 (Đỗ Phủ)
    10
  302. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 7 (Đỗ Phủ)
    10
  303. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 8 (Đỗ Phủ)
    9
  304. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 9 (Đỗ Phủ)
    10
  305. Tuyệt cú nhị thủ kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    26
  306. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    10
  307. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    9
  308. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    6
  309. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    35
  310. Tư biên (Lý Bạch)
    12
  311. Tử Dạ thu ca (Lý Bạch)
    24
  312. Tư phụ my (Bạch Cư Dị)
    17
  313. Tự quân chi xuất hĩ kỳ 2 (Trương Cửu Linh)
    26
  314. Tư quy (Vương Bột)
    23
  315. Tức nhật (Nhất tuế lâm hoa tức nhật hưu) (Lý Thương Ẩn)
    6
  316. Ức Đông Sơn kỳ 1 (Lý Bạch)
    31
  317. Ức Sơn Dương kỳ 2 - Hàn thực khiển hoài (Triệu Hỗ)
    6
  318. Văn Bạch Lạc Thiên tả giáng Giang Châu tư mã (Nguyên Chẩn)
    11
  319. Văn lân gia lý tranh (Từ An Trinh)
    13
  320. Văn quan quân thu Hà Nam, Hà Bắc (Đỗ Phủ)
    11
  321. Văn thuyết (Vương Kiến)
    4
  322. Văn Vương Xương Linh tả thiên Long Tiêu dao hữu thử ký (Lý Bạch)
    13
  323. Vân Dương quán dữ Hàn Thân túc biệt (Tư Không Thự)
    11
  324. Vị Thành khúc - Tống Nguyên nhị sứ An Tây (Vương Duy)
    34
  325. Việt trung lãm cổ (Lý Bạch)
    19
  326. Vịnh hoài cổ tích kỳ 1 - Dữu Tín gia (Đỗ Phủ)
    8
  327. Vịnh hoài cổ tích kỳ 3 - Vịnh Chiêu Quân (Đỗ Phủ)
    11
  328. Vịnh sử (Cao Thích)
    12
  329. Vọng Lư sơn bộc bố (Lý Bạch)
    33
  330. Vọng nguyệt hoài viễn (Trương Cửu Linh)
    17
  331. Vọng nhạc (Đại Tông phù như hà) (Đỗ Phủ)
    9
  332. Vọng xuân từ kỳ 1 (Tiết Đào)
    12
  333. Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) (Lý Thương Ẩn)
    53
  334. Vô đề tứ thủ kỳ 1 (Lai thị không ngôn khứ tuyệt tung) (Lý Thương Ẩn)
    11
  335. Vương thập nhị huynh dữ Uý Chi viên ngoại tương phỏng, kiến chiêu tiểu ẩm, thì dư dĩ điệu vong nhật cận, bất khứ, nhân ký (Lý Thương Ẩn)
    5
  336. Xích Bích hoài cổ (Đỗ Mục)
    25
  337. Xuân cung khúc (Vương Xương Linh)
    20
  338. Xuân dạ Lạc thành văn địch (Lý Bạch)
    24
  339. Xuân hiểu (Mạnh Hạo Nhiên)
    42
  340. Xuân nhật độc chước kỳ 1 (Lý Bạch)
    12
  341. Xuân nhật tuý khởi ngôn chí (Lý Bạch)
    15
  342. Xuân nhật ức Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    14
  343. Xuân oán (Kim Xương Tự)
    32
  344. Xuân tận (Hàn Ốc)
    7
  345. Xuân tịch lữ hoài (Thôi Đồ)
    18
  346. Xuân tình (Vương Giá)
    15
  347. Xuân tứ (Lý Bạch)
    34
  348. Xuân vọng (Đỗ Phủ)
    23
  349. Xuất tái - Lương Châu từ (Vương Chi Hoán)
    26
  350. Xuất tái kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    18
  351. Yên ca hành (Cao Thích)
    6