35.00
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
350 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

Tạo ngày 09/09/2018 22:10 bởi Vanachi
Trần Trọng Kim 陳仲金 (1883-1953) là một học giả, nhà giáo dục, nhà nghiên cứu sử học, văn học, tôn giáo Việt Nam, bút hiệu Lệ Thần 遺臣, đồng thời là một chính trị gia, thủ tướng của chính phủ Đế quốc Việt Nam (1945) được thành lập trong thời kỳ Đế quốc Nhật Bản chiếm đóng Việt Nam. Ông là tác giả của nhiều cuốn sách về lịch sử, văn hoá như Việt Nam sử lược, Việt Nam văn phạm, Nho giáo,...

Ông sinh năm 1883 tại làng Kiều Linh, xã Đan Phố, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, qua đời ngày 2-12-1953 tại Đà Lạt. Vợ ông Bùi Thị Tuất là em gái nhà nghiên cứu văn học Bùi Kỷ. Ông có một người con gái duy nhất là Trần Thị Diệu Chương, lấy chồng làm Chưởng lý Bộ Quốc ấn tại Sénégal. Cha ông là Trần Bá Huân (1838-1894), đã từng tham gia từ rất sớm phong trào Cần Vương do Phan Đình Phùn…

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Ẩm tửu khán mẫu đơn (Lưu Vũ Tích)
    30
  2. Ba Sơn đạo trung trừ dạ hữu hoài (Thôi Đồ)
    9
  3. Bạc mộ (Đỗ Phủ)
    13
  4. Bạc Tần Hoài (Đỗ Mục)
    25
  5. Bái tân nguyệt (Lý Đoan)
    14
  6. Ban tiệp dư kỳ 3 (Vương Duy)
    7
  7. Bát trận đồ (Đỗ Phủ)
    23
  8. Bắc Thanh La (Lý Thương Ẩn)
    15
  9. Bần giao hành (Đỗ Phủ)
    13
  10. Bần nữ (Tần Thao Ngọc)
    11
  11. Biệt Đổng Đại kỳ 2 (Cao Thích)
    27
  12. Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
    12
  13. Cai Hạ (Trừ Tự Tông)
    7
  14. Cảm ngộ kỳ 02 (Trần Tử Ngang)
    10
  15. Cảm ngộ kỳ 1 (Trương Cửu Linh)
    11
  16. Cảm ngộ kỳ 2 (Trương Cửu Linh)
    18
  17. Cảm ngộ kỳ 3 (Trương Cửu Linh)
    6
  18. Cảm ngộ kỳ 4 (Trương Cửu Linh)
    8
  19. Cầm ca (Lý Kỳ)
    5
  20. Cẩm sắt (Lý Thương Ẩn)
    31
  21. Chiêu Quân từ kỳ 2 (Bạch Cư Dị)
    12
  22. Chung Nam biệt nghiệp (Vương Duy)
    16
  23. Chung Nam vọng dư tuyết (Tổ Vịnh)
    20
  24. Chước tửu dữ Bùi Địch (Vương Duy)
    10
  25. Chương Đài dạ tứ (Vi Trang)
    9
  26. Cổ biệt ly (Mạnh Giao)
    19
  27. Cố hành cung (Vương Kiến)
    9
  28. Cốc Khẩu thư trai ký Dương bổ khuyết (Tiền Khởi)
    7
  29. Cung từ (Chu Khánh Dư)
    11
  30. Cửu nguyệt cửu nhật ức Sơn Đông huynh đệ (Vương Duy)
    31
  31. Cửu nhật Tề sơn đăng cao (Đỗ Mục)
    14
  32. Dạ bạc Ngưu Chử hoài cổ (Lý Bạch)
    14
  33. Dạ quy Lộc Môn sơn ca (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  34. Dã vọng (Vương Tích)
    13
  35. Dã vọng (Thanh thu vọng bất cực) (Đỗ Phủ)
    13
  36. Di gia biệt hồ thượng đình (Nhung Dục)
    12
  37. Dịch thuỷ tống biệt (Lạc Tân Vương)
    22
  38. Diễm nữ từ (Lương Hoàng)
    11
  39. Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Trần Quốc Tuấn)
    13
  40. Du tiểu Động Đình (Bạch Cư Dị)
    9
  41. Du tử ngâm (Mạnh Giao)
    23
  42. Dữ chư tử đăng Hiện Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    11
  43. Dữ Lư viên ngoại Tượng quá Thôi xử sĩ Hưng Tông lâm đình (Vương Duy)
    15
  44. Đàn cầm (Lưu Trường Khanh)
    17
  45. Đào hoa khê (Trương Húc)
    24
  46. Đáp Trương ngũ đệ Nhân (Vương Duy)
    9
  47. Đắc xá đệ Quan thư, tự Trung Đô dĩ đạt Giang Lăng, kim tư mộ xuân nguyệt mạt, hợp hành đáo Quỳ Châu, bi hỉ tương kiêm, đoàn loan khả đãi, phú thi tức sự, tình hiện hồ từ (Đỗ Phủ)
    12
  48. Đăng cao (Đỗ Phủ)
    39
  49. Đăng Kim Lăng Phụng Hoàng đài (Lý Bạch)
    22
  50. Đăng Lạc Du nguyên (Lý Thương Ẩn)
    20
  51. Đăng Nhạc Dương lâu (Đỗ Phủ)
    23
  52. Đăng Tùng Giang dịch lâu bắc vọng cố viên (Lưu Trường Khanh)
    8
  53. Đăng U Châu đài ca (Trần Tử Ngang)
    33
  54. Đề Bình Dương quận Phần kiều biên liễu thụ (Sầm Tham)
    13
  55. Đề Đại Dữu lĩnh bắc dịch (Tống Chi Vấn)
    14
  56. Đề đô thành nam trang [Đề tích sở kiến xứ] (Thôi Hộ)
    77
  57. Đề Đông Khê công u cư (Lý Bạch)
    12
  58. Đề Hồng Đô quán (Đỗ Quang Đình)
    4
  59. Đề Lang Sĩ Nguyên Bán Nhật Ngô thôn biệt nghiệp, kiêm trình Lý Trường quan (Tiền Khởi)
    6
  60. Đề Nghĩa Công thiền phòng (Mạnh Hạo Nhiên)
    10
  61. Đề Phá Sơn tự hậu thiền viện (Thường Kiến)
    18
  62. Đề Thôi Dật Nhân sơn đình (Tiền Khởi)
    8
  63. Đề Trường An chủ nhân bích (Trương Vị)
    11
  64. Đề Trương tư mã biệt thự (Lý Tần)
    4
  65. Đề Vương xử sĩ sơn cư (Lý Hàm Dụng)
    5
  66. Điền viên lạc kỳ 6 (Vương Duy)
    12
  67. Điều Khê thù Lương Cảnh biệt hậu kiến ký (Lưu Trường Khanh)
    7
  68. Đoản ca hành tặng Vương lang tư trực (Đỗ Phủ)
    7
  69. Độ Hán giang (Lý Tần)
    9
  70. Độc du (Vương Xương Linh)
    3
  71. Độc toạ Kính Đình sơn (Lý Bạch)
    21
  72. Đồng Bách quán (Chu Phác)
    7
  73. Đông Dương tửu gia tặng biệt kỳ 2 (Vi Trang)
    11
  74. Đồng tòng đệ Nam Trai ngoạn nguyệt ức Sơn Âm Thôi thiếu phủ (Vương Xương Linh)
    7
  75. Giai nhân (Đỗ Phủ)
    12
  76. Giang Hán (Đỗ Phủ)
    13
  77. Giang lâu thư hoài (Triệu Hỗ)
    16
  78. Giang Nam khúc (Lý Ích)
    11
  79. Giang Nam phùng Lý Quy Niên (Đỗ Phủ)
    14
  80. Giang tế (Trịnh Cốc)
    7
  81. Giang thôn tức sự (Tư Không Thự)
    15
  82. Giang thượng ngâm (Lý Bạch)
    11
  83. Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên)
    24
  84. Há Chung Nam sơn, quá Hộc Tư sơn nhân túc, trí tửu (Lý Bạch)
    15
  85. Há Giang Lăng - Tảo phát Bạch Đế thành (Lý Bạch)
    30
  86. Hạ nhật Nam Đình hoài Tân Đại (Mạnh Hạo Nhiên)
    12
  87. Hán Thọ thành xuân vọng (Lưu Vũ Tích)
    6
  88. Hạng Vương miếu (Linh Nhất thiền sư)
    6
  89. Hành lộ nan kỳ 1 (Lý Bạch)
    12
  90. Hạo Sơ thượng nhân kiến di tuyệt cú “Dục đăng tiên nhân sơn” nhân dĩ thù chi (Liễu Tông Nguyên)
    8
  91. Hí đề bàn thạch (Vương Duy)
    20
  92. Hiệu Đào Bành Trạch (Vi Ứng Vật)
    8
  93. Hoạ Dương thượng thư bãi tướng hậu hạ nhật du Vĩnh An thuỷ đình, kiêm chiêu bản Tào Dương thị lang đồng hành (Bạch Cư Dị)
    7
  94. Hoạ Lạc Thiên “Xuân từ” (Lưu Vũ Tích)
    12
  95. Hoạ Luyện tú tài “Dương liễu” (Dương Cự Nguyên)
    10
  96. Hoạ Tấn Lăng Lục thừa “Tảo xuân du vọng” (Đỗ Thẩm Ngôn)
    9
  97. Hoa Thanh cung kỳ 1 (Thôi Lỗ)
    12
  98. Hoài thượng biệt hữu nhân (Trịnh Cốc)
    29
  99. Hoài thượng hỉ hội Lương Xuyên cố nhân (Vi Ứng Vật)
    10
  100. Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
    120
  101. Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lý Bạch)
    56
  102. Hoàng Phủ Nhạc Vân Khê tạp đề kỳ 1 - Điểu minh giản (Vương Duy)
    25
  103. Hoành giang từ kỳ 5 (Lý Bạch)
    9
  104. Hồi hương ngẫu thư kỳ 1 (Hạ Tri Chương)
    40
  105. Hồi hương ngẫu thư kỳ 2 (Hạ Tri Chương)
    20
  106. Huyền Đô quán đào hoa (Lưu Vũ Tích)
    17
  107. Khách chí (Đỗ Phủ)
    19
  108. Khê cư (Liễu Tông Nguyên)
    8
  109. Khê cư (Bùi Độ)
    8
  110. Khê hành ngộ vũ dữ Liễu Trung Dung (Lý Đoan)
    8
  111. Khiển hoài (Đỗ Mục)
    35
  112. Khúc giang kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    27
  113. Khuê oán (Vương Xương Linh)
    35
  114. Khuê ý - Cận thí thướng Trương thuỷ bộ (Chu Khánh Dư)
    9
  115. Khương thôn kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    10
  116. Kiến huỳnh hoả (Đỗ Phủ)
    9
  117. Kim Cốc viên (Đỗ Mục)
    20
  118. Kim Lăng đồ (Vi Trang)
    13
  119. Kim Lăng ngũ đề - Ô Y hạng (Lưu Vũ Tích)
    33
  120. Kim Lăng ngũ đề - Thạch Đầu thành (Lưu Vũ Tích)
    12
  121. Kim Lăng tửu tứ lưu biệt (Lý Bạch)
    18
  122. Kim lũ y (Đỗ Thu Nương)
    28
  123. Kim tịch hành - Tự Tề, Triệu tây quy chí Hàm Dương tác (Đỗ Phủ)
    5
  124. Kinh Lỗ tế Khổng Tử nhi thán chi (Lý Long Cơ)
    7
  125. Kỷ (Đỗ Phủ)
    7
  126. Ký Hàn Bằng (Lý Kỳ)
    8
  127. Ký Lý Đảm, Nguyên Tích (Vi Ứng Vật)
    12
  128. Ký tả tỉnh Đỗ thập di (Sầm Tham)
    5
  129. Ký tây phong tăng (Trương Tịch)
    6
  130. Kỳ thượng biệt Triệu Tiên Chu (Vương Duy)
    10
  131. Ký Toàn Tiêu sơn trung đạo sĩ (Vi Ứng Vật)
    12
  132. Lạc nhật (Đỗ Phủ)
    19
  133. Lâm Động Đình (Vọng Động Đình hồ tặng Trương thừa tướng) (Mạnh Hạo Nhiên)
    12
  134. Lộc trại (Vương Duy)
    16
  135. Lục Hồn sơn trang (Tống Chi Vấn)
    9
  136. Lục thuỷ khúc (Lý Bạch)
    18
  137. Lũng Tây hành kỳ 2 (Trần Đào)
    19
  138. Lữ dạ thư hoài (Đỗ Phủ)
    17
  139. Lữ túc (Đỗ Mục)
    14
  140. Lương Châu từ kỳ 1 (Vương Hàn)
    48
  141. Lưu biệt Thôi Hưng Tông (Vương Duy)
    11
  142. Lưu biệt Vương thị ngự Duy (Mạnh Hạo Nhiên)
    10
  143. Lưu Nguyễn động trung ngộ tiên tử (Tào Đường)
    10
  144. Lưu Nguyễn tái đáo Thiên Thai bất phục kiến chư tiên tử (Tào Đường)
    15
  145. Lưu Thần, Nguyễn Triệu du Thiên Thai (Tào Đường)
    12
  146. Mã Ngôi kỳ 2 (Lý Thương Ẩn)
    11
  147. Ma nhai kỷ công bi văn (Nguyễn Trung Ngạn)
    1
  148. Mạch thượng tặng mỹ nhân (Lý Bạch)
    17
  149. Mang sơn (Thẩm Thuyên Kỳ)
    14
  150. Mạnh Thành ao (Vương Duy)
    16
  151. Minh tranh (Lý Đoan)
    10
  152. Mộ xuân cảm hoài (Đới Thúc Luân)
    6
  153. Mộ xuân quy cố sơn thảo đường (Tiền Khởi)
    9
  154. Nam hành biệt đệ (Vi Thừa Khánh)
    50
  155. Nam hồ (Ôn Đình Quân)
    7
  156. Ngoạn hoa dữ Vệ Tương đồng tuý (Tư Không Thự)
    10
  157. Ngọc giai oán (Lý Bạch)
    23
  158. Nguyệt dạ (Lưu Phương Bình)
    9
  159. Nguyệt dạ ức xá đệ (Đỗ Phủ)
    17
  160. Nguyệt hạ độc chước kỳ 1 (Lý Bạch)
    25
  161. Ngư ông (Liễu Tông Nguyên)
    11
  162. Nhạc Dương vãn cảnh (Trương Quân)
    10
  163. Nhàn tịch (Bạch Cư Dị)
    9
  164. Nhân nhật ký Đỗ nhị thập di (Cao Thích)
    4
  165. Nhập Nhược Da khê (Thôi Hiệu)
    6
  166. Nhật mộ (Ngưu dương há lai cửu) (Đỗ Phủ)
    12
  167. Oán tình (Lý Bạch)
    29
  168. Oán từ kỳ 2 (Thôi Quốc Phụ)
    10
  169. Phạm nhị viên ngoại Mạc, Ngô thập thị ngự Uất đặc uổng giá khuyết triển đãi, liêu ký thử tác (Đỗ Phủ)
    5
  170. Phỏng Đới Thiên sơn đạo sĩ bất ngộ (Lý Bạch)
    10
  171. Phong Kiều dạ bạc (Trương Kế)
    74
  172. Phù Dung lâu tống Tân Tiệm kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    30
  173. Phú đắc cổ nguyên thảo tống biệt (Bạch Cư Dị)
    18
  174. Phú đắc mộ vũ tống Lý Tào (Vi Ứng Vật)
    6
  175. Phục sầu kỳ 03 (Đỗ Phủ)
    11
  176. Phùng nhập kinh sứ (Sầm Tham)
    21
  177. Phùng tuyết túc Phù Dung sơn chủ nhân (Lưu Trường Khanh)
    13
  178. Quá cố nhân trang (Mạnh Hạo Nhiên)
    16
  179. Quá dã tẩu cư (Mã Đái)
    5
  180. Quá Hương Tích tự (Vương Duy)
    18
  181. Quá Lý Tiếp trạch (Vương Duy)
    6
  182. Quá Ngũ Trượng nguyên (Ôn Đình Quân)
    5
  183. Quá tiền an nghi Trương Minh Phủ giao cư (Lưu Trường Khanh)
    8
  184. Quá Trịnh sơn nhân sở cư (Lưu Trường Khanh)
    11
  185. Quá tửu gia kỳ 1 (Vương Tích)
    19
  186. Quy gia (Đỗ Mục)
    12
  187. Quy Tung Sơn tác (Vương Duy)
    14
  188. Quy Vương Quan thứ niên tác (Tư Không Đồ)
    4
  189. Sở giang hoài cổ (Mã Đái)
    5
  190. Sơn cư thu minh (Vương Duy)
    16
  191. Sơn phòng xuân sự kỳ 2 (Sầm Tham)
    27
  192. Sơn trung vấn đáp (Lý Bạch)
    19
  193. Sứ quân tịch dạ tống Nghiêm Hà Nam phó Trường Thuỷ (đắc “thì” tự) (Sầm Tham)
    7
  194. Tái hạ khúc kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    11
  195. Tại ngục vịnh thiền (Lạc Tân Vương)
    13
  196. Tàm cốc hành (Đỗ Phủ)
    8
  197. Tảo khởi (Lý Thương Ẩn)
    16
  198. Tảo phát Thiên Thai Trung Nham tự độ Quan Lĩnh thứ Thiên Mụ sầm (Hứa Hồn)
    5
  199. Tảo thu sơn trung tác (Vương Duy)
    10
  200. Tạp thi (Thẩm Thuyên Kỳ)
    13
  201. Tạp thi kỳ 1 (Vương Duy)
    24
  202. Tạp thi kỳ 13 (Cận hàn thực vũ thảo thê thê) (Khuyết danh Trung Quốc)
    5
  203. Tặc bình hậu tống nhân bắc quy (Tư Không Thự)
    10
  204. Tặng biệt kỳ 2 (Đỗ Mục)
    16
  205. Tặng khuyết hạ Bùi xá nhân (Tiền Khởi)
    6
  206. Tặng Lý Bạch (Thu lai tương cố thượng phiêu bồng) (Đỗ Phủ)
    11
  207. Tặng Mạnh Hạo Nhiên (Lý Bạch)
    12
  208. Tặng Tiền trưng quân Thiếu Dương (Lý Bạch)
    8
  209. Tặng tri âm (Ôn Đình Quân)
    6
  210. Tặng Vệ bát xử sĩ (Đỗ Phủ)
    14
  211. Tầm ẩn giả bất ngộ (Giả Đảo)
    17
  212. Tầm Lục Hồng Tiệm bất ngộ (Hạo Nhiên thiền sư)
    4
  213. Tầm Nam Khê Thường sơn đạo nhân ẩn cư (Lưu Trường Khanh)
    7
  214. Tầm Ung tôn sư ẩn cư (Lý Bạch)
    12
  215. Tân giá nương (Vương Kiến)
    8
  216. Tây quá Vị Châu, kiến Vị thuỷ tư Tần Xuyên (Sầm Tham)
    8
  217. Tây Tái sơn hoài cổ (Lưu Vũ Tích)
    9
  218. Tây Thi vịnh (Vương Duy)
    25
  219. Thái liên khúc kỳ 1 (Vương Xương Linh)
    11
  220. Thái liên khúc kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    11
  221. Thán đình tiền cam cúc hoa (Đỗ Phủ)
    8
  222. Thanh bình điệu kỳ 1 (Lý Bạch)
    34
  223. Thanh bình điệu kỳ 2 (Lý Bạch)
    26
  224. Thanh bình điệu kỳ 3 (Lý Bạch)
    26
  225. Thanh Khê (Vương Duy)
    9
  226. Thành Tây bi phiếm chu (Đỗ Phủ)
    6
  227. Thần nghệ Siêu Sư viện độc thiền kinh (Liễu Tông Nguyên)
    5
  228. Thập ngũ dạ vọng nguyệt ký Đỗ lang trung (Vương Kiến)
    17
  229. Thị đao hoàn ca (Lưu Vũ Tích)
    8
  230. Thiền (Lý Thương Ẩn)
    11
  231. Thiên mạt hoài Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    14
  232. Thiếu niên hành (Thôi Quốc Phụ)
    9
  233. Thiếu niên hành kỳ 2 (Lý Bạch)
    15
  234. Thính Thục tăng Tuấn đàn cầm (Lý Bạch)
    14
  235. Thu dạ độc toạ (Vương Duy)
    14
  236. Thu dạ khúc (Vương Duy)
    19
  237. Thu dạ ký Khâu nhị thập nhị viên ngoại (Vi Ứng Vật)
    12
  238. Thu đăng Lan Sơn ký Trương ngũ (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  239. Thu hứng kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    39
  240. Thu nhật hồ thượng (Tiết Oánh)
    8
  241. Thu phong dẫn (Lưu Vũ Tích)
    15
  242. Thu phong từ (Lý Bạch)
    27
  243. Thu tịch (Đỗ Mục)
    12
  244. Thu triêu lãm kính (Tiết Tắc)
    15
  245. Thù Trương thiếu phủ (Vương Duy)
    15
  246. Thu tứ (Bạch Cư Dị)
    10
  247. Thu tứ (Trương Tịch)
    12
  248. Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
    20
  249. Thục tiên chủ miếu (Lưu Vũ Tích)
    7
  250. Thục tướng (Đỗ Phủ)
    18
  251. Thứ Bắc Cố sơn hạ (Vương Loan)
    9
  252. Thương tiến tửu (Lý Bạch)
    30
  253. Tịch thứ Vu Di huyện (Vi Ứng Vật)
    8
  254. Tiễn biệt Vương thập nhất nam du (Lưu Trường Khanh)
    11
  255. Tiên tử động trung hữu hoài Lưu Nguyễn (Tào Đường)
    10
  256. Tiên tử tống Lưu Nguyễn xuất động (Tào Đường)
    9
  257. Tiết phụ ngâm (Trương Tịch)
    18
  258. Tiểu viện (Đường Ngạn Khiêm)
    5
  259. Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch)
    76
  260. Tình kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    9
  261. Tinh truỵ Ngũ Trượng nguyên (Đỗ Phủ)
    12
  262. Tòng quân hành (Dương Quýnh)
    16
  263. Tòng quân hành (Lệnh Hồ Sở)
    11
  264. Tống biệt (Há mã ẩm quân tửu) (Vương Duy)
    21
  265. Tống cung nhân nhập đạo (Hạng Tư)
    4
  266. Tống Đỗ thiếu phủ chi nhậm Thục châu (Vương Bột)
    16
  267. Tống Hạ Giám quy Tứ Minh ứng chế (Lý Bạch)
    9
  268. Tống hữu nhân (Lý Bạch)
    46
  269. Tống hữu nhân nhập Thục (Lý Bạch)
    8
  270. Tống Khổng Sào Phủ tạ bệnh quy du Giang Đông, kiêm trình Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    7
  271. Tống Linh Triệt thượng nhân (Lưu Trường Khanh)
    19
  272. Tống Lương Lục tự Động Đình sơn (Trương Duyệt)
    15
  273. Tống Lý thiếu phủ biếm Giáp Trung, Vương thiếu phủ biếm Trường Sa (Cao Thích)
    6
  274. Tống xuân từ (Vương Nhai)
    17
  275. Trì bạn kỳ 1 (Bạch Cư Dị)
    9
  276. Trì thượng (Bạch Cư Dị)
    27
  277. Trù Bút dịch (Lý Thương Ẩn)
    10
  278. Trúc lý quán (Vương Duy)
    21
  279. Trừ Châu tây giản (Vi Ứng Vật)
    15
  280. Trừ dạ túc Thạch Đầu dịch (Đới Thúc Luân)
    16
  281. Trường An đạo kỳ 1 (Trừ Quang Hy)
    15
  282. Trường Can hành kỳ 1 (Thôi Hiệu)
    18
  283. Trường Can hành kỳ 2 (Thôi Hiệu)
    15
  284. Trường Sa quá Giả Nghị trạch (Lưu Trường Khanh)
    7
  285. Túc Kiến Đức giang (Mạnh Hạo Nhiên)
    25
  286. Túc Nghiệp Sư sơn phòng đãi Đinh Đại bất chí (Mạnh Hạo Nhiên)
    9
  287. Túc Oánh công thiền phòng văn phạn (Lý Kỳ)
    6
  288. Túc phủ (Đỗ Phủ)
    9
  289. Túc Vương Xương Linh ẩn cư (Thường Kiến)
    11
  290. Tuế dạ vịnh hoài (Lưu Vũ Tích)
    7
  291. Tuế mộ quy Nam Sơn (Mạnh Hạo Nhiên)
    19
  292. Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải)
    9
  293. Tuyên Châu Tạ Diễu lâu tiễn biệt hiệu thư thúc Vân (Lý Bạch)
    28
  294. Tuyệt cú (Chí An thiền sư)
    10
  295. Tuyệt cú nhị thủ kỳ 2 (Đỗ Phủ)
    26
  296. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3 (Đỗ Phủ)
    35
  297. Tử Dạ thu ca (Lý Bạch)
    24
  298. Tự khiển (Lý Bạch)
    16
  299. Tự quân chi xuất hĩ kỳ 2 (Trương Cửu Linh)
    26
  300. Tư quy (Vi Trang)
    7
  301. Tức sự (I) (Trần Nhân Tông)
    2
  302. Tương khẩu tống hữu nhân (Lý Tần)
    7
  303. Tỳ bà hành (Bạch Cư Dị)
    38
  304. U cư (Vi Ứng Vật)
    7
  305. Ung hồ sơn tự (Trương Duyệt)
    7
  306. Ức Đông Sơn kỳ 1 (Lý Bạch)
    31
  307. Ức sơn tuyền (Ngô Dung)
    4
  308. Vạn Tuế lâu (Vương Xương Linh)
    11
  309. Văn Bạch Lạc Thiên tả giáng Giang Châu tư mã (Nguyên Chẩn)
    11
  310. Văn lân gia lý tranh (Từ An Trinh)
    13
  311. Vân Cư tự cô đồng (Bạch Cư Dị)
    5
  312. Vấn Lưu thập cửu (Bạch Cư Dị)
    11
  313. Vị Thành khúc - Tống Nguyên nhị sứ An Tây (Vương Duy)
    34
  314. Vị Xuyên điền gia (Vương Duy)
    7
  315. Việt trung lãm cổ (Lý Bạch)
    19
  316. Vịnh hoài cổ tích kỳ 3 - Vịnh Chiêu Quân (Đỗ Phủ)
    11
  317. Vịnh hoài cổ tích kỳ 4 - Vĩnh An cung, Tiên Chủ miếu (Đỗ Phủ)
    9
  318. Vịnh hoài cổ tích kỳ 5 - Vũ Hầu miếu (Đỗ Phủ)
    9
  319. Vịnh Vũ Hầu (Bạch Cư Dị)
    10
  320. Vịnh Vũ Hầu (Nguyên Chẩn)
    5
  321. Vọng Kế Môn (Tổ Vịnh)
    7
  322. Vọng nguyệt hoài viễn (Trương Cửu Linh)
    17
  323. Vọng Phu thạch (Vương Kiến)
    8
  324. Vọng Trường Xuyên kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    6
  325. Võng Xuyên nhàn cư (Vương Duy)
    10
  326. Võng Xuyên nhàn cư tặng Bùi tú tài Địch (Vương Duy)
    9
  327. Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) (Lý Thương Ẩn)
    53
  328. Vũ Hầu miếu (Đỗ Phủ)
    12
  329. Xích Bích hoài cổ (Đỗ Mục)
    25
  330. Xích Bích hoài cổ (Thôi Đồ)
    6
  331. Xuân cung khúc (Vương Xương Linh)
    21
  332. Xuân dạ hỉ vũ (Đỗ Phủ)
    13
  333. Xuân đề hồ thượng (Bạch Cư Dị)
    14
  334. Xuân giang hoa nguyệt dạ (Trương Nhược Hư)
    18
  335. Xuân hiểu (Mạnh Hạo Nhiên)
    42
  336. Xuân khuê tứ (Trương Trọng Tố)
    7
  337. Xuân mộng (Sầm Tham)
    15
  338. Xuân nhật độc chước kỳ 1 (Lý Bạch)
    12
  339. Xuân nhật ngẫu tác (Ôn Đình Quân)
    6
  340. Xuân nhật thư hoài, ký Đông Lạc Bạch nhị thập nhị, Dương bát nhị thứ tử (Lưu Vũ Tích)
    5
  341. Xuân nhật tuý khởi ngôn chí (Lý Bạch)
    15
  342. Xuân nhật ức Lý Bạch (Đỗ Phủ)
    14
  343. Xuân oán (Lưu Phương Bình)
    11
  344. Xuân oán (Kim Xương Tự)
    32
  345. Xuân sơn nguyệt dạ (Vu Lương Sử)
    19
  346. Xuân tịch lữ hoài (Thôi Đồ)
    18
  347. Xuân tứ (Lý Bạch)
    34
  348. Xuân tứ kỳ 1 (Giả Chí)
    13
  349. Xuân vọng (Đỗ Phủ)
    23
  350. Yến Mai đạo sĩ sơn phòng (Mạnh Hạo Nhiên)
    5