24.50
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
14 bài thơ, 139 bài dịch

Thơ đọc nhiều nhất

Thơ mới nhất

Tác giả cùng thời kỳ

- Lò Ngân Sủn (12 bài)
- Hoàng Vũ Thuật (86 bài)
- Hoàng Hữu (14 bài)
- Đoàn Thị Tảo (7 bài)
- Phạm Đức (11 bài)
Tạo ngày 01/08/2019 20:32 bởi hongha83, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 31/03/2022 21:52 bởi hongha83
Phạm Thuý Lan (1945-) là nhà báo, nhà thơ và dịch giả, quê ở Nam Định, hiện sống ở Hà Nội. Bà là phó chủ nhiệm CLB Thơ Đường luật Phạm Đạo Phú. Là kỹ sư nông nghiệp, cử nhân kinh tế, Hội viên Hội nhà văn Hà Nội (2021)

Tác phẩm:
- Thơ dịch và sáng tác (in chung, nhiều tác giả, NXB Hội nhà văn, 2018)
- Nắng quái (thơ Đường luật, NXB Hội nhà văn, 2019)
- Thuật hoài (thơ dịch danh nhân họ Phạm, NXB Hội nhà văn, 2020)
- Thăng Long hoài cổ (thơ dịch, NXB Hội nhà văn, 2020)
- Người họ Phạm (tản văn, NXB Hội nhà văn, 2020)

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Bạch Đằng giang (Tùng Thiện Vương)
    3
  2. Bạch Hà dịch trung thu (Phạm Hy Lượng)
    1
  3. Bắc sứ ngẫu thành (Phạm Tông Mại)
    6
    - bài dịch 2
  4. Bi thu (Phạm Quý Thích)
    1
  5. Cách mệnh tiên cách tâm (Hồ Chí Minh)
    2
  6. Cảm tác (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  7. Canh Dần thanh minh (Nguyễn Khuyến)
    4
  8. Cảnh học (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  9. Câu Lậu sơn Tây Phương tự (Nguyễn Án)
    1
  10. Chu trung độc toạ (Phạm Quý Thích)
    5
  11. Chu trung ngẫu vịnh (Phan Huy Chú)
    2
  12. Cung hoạ ngự chế nguyên vận “Vịnh bồn trung tiểu mai” kỳ 5 (Phạm Thận Duật)
    2
  13. Cửu nguyệt sơ ngũ hàn bất thành mị trung dạ khởi toạ chí đán thư thử (Phạm Phú Thứ)
    1
  14. Dạ bạc Kim Lăng thành (Nguyễn Trung Ngạn)
    9
  15. Dạ lan thính vũ (Phạm Quý Thích)
    2
  16. Dạ phiếm đối nguyệt (Phạm Nguyễn Du)
    2
  17. Diên Hựu tự Nhất trụ tự • 一柱寺 (Huyền Quang thiền sư)
    8
  18. Du Phật Tích sơn ngẫu đề (Phạm Sư Mạnh)
    5
  19. Du Tây Hồ Trấn Quốc tự kỳ 1 (Phạm Quý Thích)
    5
  20. Du Tây Hồ Trấn Quốc tự kỳ 2 (Phạm Quý Thích)
    3
  21. Du Tây Hồ Trấn Quốc tự kỳ 4 (Phạm Quý Thích)
    4
  22. Du Xích Bích sơn (Phạm Khiêm Ích)
    1
  23. Đại Than dạ bạc (Phạm Tông Ngộ)
    9
  24. Đáp huề tửu khất thi (Phùng Khắc Khoan)
    3
  25. Đăng Thiên Kỳ sơn lưu đề kỳ 1 (Phạm Sư Mạnh)
    5
  26. Đăng Trấn Vũ quán môn lâu (Tùng Thiện Vương)
    7
  27. Đề ẩn giả sở cư hoạ vận (Phạm Tông Mại)
    5
  28. Đề Báo Thiên tháp (Phạm Sư Mạnh)
    7
  29. Đề Đông Triều Hoa Nham (Phạm Sư Mạnh)
    5
  30. Đề Mục Thận miếu (Nguyễn Án)
    5
  31. Đề Tây hồ (Vũ Tông Phan)
    3
  32. Điệu thân tây vọng (Phạm Nhữ Dực)
    3
  33. Đoan ngọ (Phạm Nhữ Dực)
    3
  34. Độc thán (Nguyễn Khuyến)
    5
  35. Đối nguyệt (Hồ Chí Minh)
    5
  36. Đông Cứu sơn (Lê Quý Đôn)
    6
  37. Gia hương vịnh (Phạm Đình Kính)
    2
  38. Giang thôn xuân hứng (Phạm Quý Thích)
    1
  39. Giang trung dạ cảnh (Phạm Tông Ngộ)
    6
    - bài dịch 2
  40. Giang vũ vọng hoa (Thôi Đồ)
    8
  41. Giới ẩm tửu (Phạm Văn Nghị (I))
    1
  42. Hạ di cư (Phạm Nhữ Dực)
    2
  43. Hà Khẩu thu đăng (Đỗ Lệnh Do)
    1
  44. Hạnh đàn (Phạm Nhữ Dực)
    3
  45. Hỉ đệ ngẫu lai tự Tứ Kỳ (Nguyễn Hành)
    4
  46. Hiếu (Phùng Khắc Khoan)
    1
  47. Hỗ giá chinh Thuận Hoá kỷ hành - Chương Dương hoài cổ (Phạm Công Trứ (I))
    1
  48. Hỗ giá chinh Thuận Hoá kỷ hành - Nhị hà hoàn chu (Phạm Công Trứ (I))
    1
  49. Hỗ giá chinh Thuận Hoá kỷ hành - Thần Phù sơn (Phạm Công Trứ (I))
    1
  50. Khuất Nguyên (Phạm Lam Anh)
    2
  51. Khuê oán (Trần Nhân Tông)
    10
  52. Khuê tình (Lý Đoan)
    3
  53. Kinh Kha (Phạm Lam Anh)
    1
  54. Kỳ 05 - Đề Ngọc Sơn (Vũ Tông Phan)
    3
  55. Kỳ 14 - Đề Đống Đa (Vũ Tông Phan)
    3
  56. Kỷ mộng (Tùng Thiện Vương)
    6
  57. Lão ông đăng sơn (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  58. Lâm chung thị ý (Phạm Tông Mại)
    6
  59. Lập đông (Phạm Quý Thích)
    1
  60. Lập xuân (Phạm Nhữ Dực)
    2
  61. Mao trai khiển hoài (Phạm Nhữ Dực)
    2
  62. Mộng khởi (Vũ Tông Phan)
    3
  63. Nam phong vịnh (Nguyễn Hành)
    1
  64. Ngẫu thành (Phạm Đình Hổ)
    4
  65. Ngẫu thành (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  66. Ngoạn sơ nguyệt (Lạc Tân Vương)
    4
  67. Nguyên nhật chí hỷ (Phạm Thận Duật)
    3
  68. Ngự chế đại giá thượng kinh chu trú ư Thuý Ái châu (Lê Thánh Tông)
    1
  69. Ngự chế hạnh Kiến Thuỵ đường ngẫu thành (Lê Thánh Tông)
    2
  70. Ngự chế kỳ khí thi (Lê Thánh Tông)
    3
  71. Ngự chế Quang Đức điện thượng bái yết lễ chung tư cảm chi gian nga thành tứ vận (Lê Thánh Tông)
    2
  72. Ngự chế Thiên Vực giang hiểu phát (Lê Thánh Tông)
    2
  73. Nhàn cư đề thuỷ mặc trướng tử tiểu cảnh (Phạm Tông Mại)
    6
  74. Nhạn tự (Phạm Nhân Khanh)
    4
  75. Ninh Công thành (Nguyễn Du)
    6
  76. Ô Giang Hạng Vũ miếu (Phạm Sư Mạnh)
    5
  77. Phật Tích liên trì (Phạm Nhân Khanh)
    4
  78. Phỏng tăng (Phạm Tông Mại)
    6
  79. Phong Thuỷ đình quan ngư (Phạm Nhữ Dực)
    2
  80. Phụng hoạ ngự chế “Bái yết Sơn Lăng cảm thành” (Phạm Đạo Phú)
    2
  81. Phụng hoạ ngự chế “Hạnh Kiến Thuỵ đường” (Nguyễn Xung Xác)
    2
  82. Phụng hoạ ngự chế “Hạnh Kiến Thuỵ đường” (Phạm Đạo Phú)
    1
  83. Phụng hoạ ngự chế “Kỷ Mão nguyên nhật” (Phạm Thận Duật)
    2
  84. Phụng hoạ ngự chế “Quang Đức điện thượng cảm thành” (Phạm Đạo Phú)
    2
  85. Phụng hoạ ngự chế “Quân đạo” (Phạm Cẩn Trực)
    1
  86. Phụng hoạ ngự chế “Thiên Vực giang hiểu phát” (Phạm Đạo Phú)
    2
  87. Phụng hoạ ngự chế “Trú Thuý Ái châu” (Phạm Đạo Phú)
    4
  88. Quá Kim Liên tự (Phạm Đình Hổ)
    2
  89. Quá Minh nhân cố thành (Vũ Tông Phan)
    3
  90. Quá Nguyễn Nhược Trứ cố cư hữu cảm (Nguyễn Thượng Hiền)
    7
  91. Quá Ninh công cổ luỹ (Hà Tông Quyền)
    2
  92. Quá thiết thụ lâm (Phùng Khắc Khoan)
    1
  93. Quá Tiêu Tương (Phạm Sư Mạnh)
    5
  94. Quế (Phạm Công Trứ (I))
    1
  95. Quy cố viên hương (Phạm Đình Hổ)
    2
  96. Sơn gia (Trương Kế)
    6
  97. Sơn tự vãn chung (Phạm Đình Hổ)
    4
  98. Tạ Lưỡng Quảng tổng đốc Khổng công kỳ 1 (Phạm Khiêm Ích)
    2
  99. Tam Thanh động (Phạm Sư Mạnh)
    5
  100. Tảo xuân dã vọng (Vương Bột)
    5
  101. Tầm Mai kiều ngoạn nguyệt (Phạm Nhữ Dực)
    3
  102. Tân trúc (Phạm Nhân Khanh)
    5
  103. Tân xuân kỳ 1 (Phạm Nguyễn Du)
    2
  104. Thăng Long hoài cổ (Nguyễn Văn Siêu)
    5
  105. Thất tịch (II) (Phạm Nhân Khanh)
    4
  106. Thích ngộ phong vũ hựu tác đoản luật (Phạm Nguyễn Du)
    2
  107. Thu dạ (Phạm Nhân Khanh)
    5
  108. Thu dạ (II) (Hồ Chí Minh)
    5
  109. Thu dạ tức sự (Phạm Tông Ngộ)
    5
  110. Thu giang ngẫu hứng (Phạm Quý Thích)
    1
  111. Thủ tuế (Phạm Nhân Khanh)
    5
  112. Thu vũ (Hà Tông Quyền)
    2
  113. Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
    24
  114. Thuý Sơn cúc (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  115. Thứ hữu nhân vận (Phạm Khiêm Bính)
    1
  116. Thượng tướng từ (Phạm Quý Thích)
    2
  117. Tiền đường ngoạn nguyệt (Vũ Tông Phan)
    3
  118. Tiễn thập nhị tham tụng Kiều quận công Nguyễn Công Thái trí sĩ (Phạm Đình Trọng)
    2
  119. Tịnh hữu vãn thi nhất thủ (Phạm Nguyễn Du)
    2
  120. Trường Tín cung kỳ 1 (Hoàng Đức Lương)
    1
  121. Trường Tín cung kỳ 2 (Hoàng Đức Lương)
    1
  122. Tụng giá tây chinh phụng hoạ ngự chế “Tư gia tướng sĩ” (Đỗ Nhuận)
    4
  123. Tứ nguyệt thập ngũ nhật cảm tác (Hoàng Nguyễn Thự)
    1
  124. Tửu điếm xuân du (Trịnh Hoài Đức)
    2
  125. Vãn thượng tướng quốc công Hưng Đạo đại vương (Phạm Ngũ Lão)
    11
  126. Vãn trì ngư (Phạm Văn Nghị (I))
    2
  127. Vệ Linh sơn (Phạm Quý Thích)
    1
  128. Viễn phố quy phàm (Phạm Đình Hổ)
    3
  129. Vịnh Bạch Mã từ (Trần Bá Lãm)
    2
  130. Vịnh tiết phụ phong đài (Trần Bá Lãm)
    2
  131. Vịnh Trung Liệt miếu (Trần Bá Lãm)
    2
  132. Vịnh Vũ miếu (Trần Bá Lãm)
    2
  133. Vọng Hùng vương cố đô (Ninh Tốn)
    1
  134. Xã từ hữu hoài (Phạm Đình Hổ)
    3
  135. Xuân sơn minh mị (Cao Huy Diệu)
    1
  136. Xuân trú (Nguyễn Trung Ngạn)
    6
  137. Xuân yến (Đỗ Cận)
    5
  138. Yên Tử sơn am cư (Huyền Quang thiền sư)
    9
  139. Yết Nhạc vương từ (Phạm Hy Lượng)
    1