64.00
Nước: Đức
59 bài thơ
3 người thích
Tạo ngày 30/04/2007 07:49 bởi thanhbinh82_tp, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 10/07/2007 15:46 bởi sabina_mller
Eugen Bertolt Friedrich Brecht sinh ngày 10/02/1898 tại Ausburg. Năm 1917-1918, ông học ngành khoa học tự nhiên, y học và văn chương tại trường ĐH Ludwig-Maximilian ở Munich. Năm 1918, ông phải bỏ học giữa chừng vì ông gia nhập quân y. Trong khoảng thời gian này, ông quen Paula Banholzer, mối tình lớn thời trai trẻ. Họ có với nhau một đứa con trai. Năm 1924, ông về sống ở Berlin. Năm 1933, ông sang Đan Mạch sống cho tới năm 1939. Năm 1941, ông sang Mĩ và năm 1947, ông quay trở về châu Âu, sống tại Thuỵ Sĩ. Năm 1949, ông quyết định quay về Berlin. Ông vừa là nhà thơ vừa là nhà viết kịch. Ông viết một số vở kịch thuộc trường phái biểu hiện như Đánh trống giữa đêm khuya (1919) hoặc chịu ảnh hưởng chủ nghĩa Mácxít với những vở như Người hay nói không (1929/1930), Biện pháp

 

  1. 1940 • 1940
    3
  2. Anh chưa từng yêu em hơn thế • Ich habe dich nie je so geliebt
    1
  3. Bài ca sông Moldau • Das Lied von der Moldau
    1
  4. Ca ngợi chủ nghĩa cộng sản • Lob des Kommunismus
    1
  5. Ca ngợi phép biện chứng • Lob der Dialektik
    1
  6. Các em đi tìm hoà bình (trích) • Kinderkreuzzug (extrakt)
    1
  7. Câu chuyện thật về người săn chuột ở Hamen • Die wahre Geschichte vom Rattenfänger von Hameln
    2
  8. Cây mận • Der Pflaumenbaum
    3
  9. Chỗ nghỉ đêm • Das Nachtlager
    1
  10. Chờ thay lốp xe • Der radwechsel
    2
  11. Dòng chữ bất khuất • Die unbesiegliche Inschrift
    1
  12. Đại tướng, xe tăng của ngài là một chiếc xe thật mạnh mẽ • General, dein Tank ist ein staker Wagen
    1
  13. Để đọc lúc sáng và chiều tối • Morgens und abends zu lesen
    4
  14. Điều một trong hiến pháp Vaima • Paragraph I aus: “Drei Paragraphen Der Weimarer Verfassung”
    1
  15. Đọc báo trong lúc nấu nước chè
    2
  16. Đồng tiền • Vom Geld
    1
  17. Đốt sách • Die Bücherverbrennung
    1
  18. Ghi nhận • Wahrnehmung
    1
  19. Giải pháp • Die Lösung
    3
  20. Gửi đồng bào tôi • An meine Landsleute
    1
  21. Gửi những người sinh sau • An die Nachgeborenen
    3
  22. Hỏi • Fragen
    1
  23. Hollywood • Hollywood
    1
  24. Hồi tưởng Marie A • Erinnerung an die Marie A
    1
  25. Huyền thoại về anh lính chết • Legende vom toten Soldaten
    1
  26. Khói • Der Rauch
    1
  27. Khúc tình ca cay đắng • Ein bitteres Liebeslied
    1
  28. Lỗ thủng trên đôi giày của I-lich • Das Loch im Stiefel Iljitschs
    3
  29. Mặt nạ cái ác • Die Maske des Bösen
    3
  30. Motto • Motto
    1
  31. Người ăn cắp anh đào • Der Kirschdieb
    2
  32. Người ấy, người tôi yêu • Der, den ich liebe
    6
  33. Người học việc
    1
  34. Nhành cây • Die Liebste gab mir einen Zweig
    2
  35. Nhân tình • Die Liebenden
    1
  36. Nhớ về Ma-ri-a • Erinnerung an die Marie A
    5
  37. Những câu hỏi của một công nhân đọc sách • Fragen eines lesenden Arbeiters
    1
  38. Những người thợ dệt ở Kujan-Bulak tưởng niệm Lenin • Die Teppichweber von Kujan-Bulak ehren Lenin
    1
  39. Sợi dây thừng bị đứt • Der Abgerissen Strick
    1
  40. Sự lưu lạc của các nhà thơ • Die Auswanderung der Dichter
    1
  41. Sự so sánh của Phật Tổ về một ngôi nhà cháy • Die Buddhas Gleichnis von dem brennenden Haus
    1
  42. Tặng người sinh sau • Den Nachgeborenen
    1
  43. Thay bánh xe • Der Radwechsel
    5
  44. Thời bạc bẽo của thơ trữ tình • Schlechte Zeit für Lyrik
    1
  45. Thủ tục • Der demokratische Richter
    1
  46. Thư giãn • Vergnügungen
    1
  47. Tình ca • Liebeslied
    2
  48. Tôi không cần mộ chí • Ich benötige keinen Grabstein
    1
  49. Tôi muốn đi với người tôi yêu • Ich will mit dem gehen, den ich liebe
    1
  50. Trở về • Die Rückkehr
    1
  51. Truyền thuyết về Đạo Đức Kinh Lão Tử viết trên đường đi biệt xứ • Legende von der Entstehung des Buches Tao Te King auf dem Weg des Laotse in die Emigration
    1
  52. Và tôi luôn nghĩ rằng • Und ich dachte immer
    1
  53. Về cái chết của một chiến sĩ đấu tranh cho hoà bình • Auf den Tod eines Kämpfers für den Frieden
    1
  54. Về con sư tử bằng gốc chè Trung Hoa • Auf einen chinesischen Theewurzellöwen
    1
  55. Về một em bé • Vom Kind, das sich nicht waschen wollte
    1
  56. Về sự niềm nở của thế giới
    2
  57. Viết cho anh • Schreib mir
    2
  58. Vợ người lính nhận được gì? • Und was bekam des Soldaten Weib?
    1
  59. Xô nát số 19 • Sonett Nr. 19
    1