Chưa có đánh giá nào
Nước: Ba Lan
72 bài thơ
1 người thích
Tạo ngày 21/07/2007 11:32 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 30/09/2016 14:37 bởi hongha83
Czesław Miłosz (1911-2004), nhà văn, nhà thơ, nhà dịch thuật Ba Lan, giải Nobel Văn học 1980. Sinh ngày 30-6-1911 ở Seteksniai, khi đó còn thuộc Đế chế Nga, sau đó là Ba Lan, sau nữa là Liên Xô và cuối cùng là Cộng hoà Lithuania độc lập. Kí ức về tuổi thơ của nhà văn in đậm trong tiểu thuyết Thung lũng Issy. Học Đại học King Stefan Batory ở Wilno, Ba Lan (nay là Vilnius, thủ đô Lithuania), đăng những bài thơ đầu tiên trên tạp chí của trường. Năm 1933, ông xuất bản tập thơ Bài ca về thời gian bị đóng băng (giải thưởng Hội Nhà văn Ba Lan 1943). Từ 1935, ông làm việc cho đài phát thanh Ba Lan, in tập thơ Ba mùa đông. Trong thế chiến I, ông viết thơ chống phát xít, xuất bản trường ca Thế giới: bản trường ca ngây thơ đánh dấu bước ngoặt trong sự nghiệp sáng tác.

Sau chiến tranh C. Milosz hoạt…

 

  1. Adam và Eva Adam i Eva
    1
  2. Bài ca trên một dây Piosenka na jedną strunę
    1
  3. Bài ca về ngày tận thế Piosenka o końcu świata
    3
  4. Bài hát Piosenka
    1
  5. Bài thơ nhân kết thúc thế kỷ Wiersz na koniec stulecia
    2
  6. Bản báo cáo Sprawozdanie
    1
  7. Bản bi ca Elegia
    1
  8. Bản quyết toán Rachunek
    1
  9. Bây giờ tôi cần phải Powinienem teraz
    1
  10. Biên giới Granica
    1
  11. Buổi sáng Rano
    1
  12. Các người, những kẻ bức hại Który skrzywdziłeś
    2
  13. Cái chết của nhà thơ Na Śmierć Poety
    1
  14. Cây Drzewo
    1
  15. Chiều tối Wieczór
    1
  16. Có nghĩa gì Co znaczy
    1
  17. Cuộc chạy trốn Ucieczka
    1
  18. Cuộc chia tay Pożegnanie
    1
  19. Cuộc trò chuyện cùng Jeanne Rozmowa z Jeanne
    2
  20. Cuối thế kỷ hai mươi Pod koniec dwudziestego wieku
    1
  21. Dành cho Heraklit Dla Heraklita
    1
  22. Đặt những màn hình đằng kia Ustawią tam ekrany
    1
  23. Đêm Ty silna noc
    1
  24. Điều này To
    1
  25. Đọc sổ ghi chép của Anna Kamienska Czytając Notatnik Anny Kamieńskiej
    1
  26. Đôi mắt Oczy
    1
  27. Đơn kiện của các quý bà thời xưa Skarga dam minionego czasu
    1
  28. Hạ chức Degradacja
    1
  29. Hãy quên đi Zapomnij
    3
  30. Hỡi ngôn ngữ trung thành của tôi Moja wierna mowo
    1
  31. Khi trăng Kiedy księżyc
    1
  32. Không gian thứ hai Druga przestreń
    3
  33. Lịch sử cái ngu của tôi
    2
  34. Lời nói đầu Przedmowa
    1
  35. Lưu vong Emigrować
    1
  36. Mặt trời Słońce
    1
  37. Món quà Dar
    1
  38. Một câu Jedno zdanie
    1
  39. Nếu như Jeżeli
    1
  40. Nghệ thuật thi ca Ars poetica
    1
  41. Người nhiều tầng Człowiek wielopiętrowy
    1
  42. Nhà ảo thuật Sztukmistrz
    1
  43. Nhà thơ Poeta
    1
  44. Nhà thơ đáng thương Biedny poeta
    1
  45. Nhưng A jednak
    1
  46. Những bí mật riêng Własne Tajemnice
    1
  47. Những dòng sông nhỏ lại Rzeki maleją
    1
  48. Những đám mây Obłoki
    1
  49. Những năm Roki
    1
  50. Nhưng những cuốn sách Ale książki
    1
  51. Những tia nắng sáng ngời Jasności promieniste
    1
  52. Niềm tin Wiara
    1
  53. Nỗi sợ Trwoga
    1
  54. Phố Descartes Rue Descartes
    1
  55. Quán cà phê Kawiarnia
    1
  56. Tất nhiên To jasne
    1
  57. Thần chú Zaklęcie
    2
  58. Thế giới này Ten świat
    1
  59. Thế kỷ mới Wiek nowy
    1
  60. Tiếng nói của anh Twój głos
    1
  61. Tình yêu Miłość
    1
  62. Tổ quốc tôi W mojej ojczyźnie
    1
  63. Tôi cũng đã thích Też lubiłem
    1
  64. Tôi đã chu du Wędrowałem
    1
  65. Tôi sẽ phải đến gặp ai Do kogo mam pójść
    1
  66. Trong sự chán chường W depresji
    1
  67. Tuổi trẻ Młodość
    1
  68. Vào một tuổi nào đó W pewnym wieku
    1
  69. Vâng, cần phải chết No tak, trzeba umierać
    1
  70. Về sự thiếu bình đẳng của con người O nierówności ludzi
    1
  71. Xin hãy hiểu Miejcie zrozumienie
    1
  72. Ý nghĩa Sens
    1