搗練子-杵聲齊

砧面瑩,
杵聲齊,
搗就征衣淚墨題。
寄到玉關應萬里,
戍人猶在玉關西!

 

Đảo luyện tử - Chử thanh tề

Châm diện oánh,
Chử thanh tề,
Đảo tựu chinh y lệ mặc đề.
Ký đáo Ngọc Quan ưng vạn lý,
Thú nhân do tại Ngọc Quan tây.

 

Dịch nghĩa

Mặt đá đập áo sạch bong,
Tiếng chày đập áo đều đều
Đập mềm tấm chinh y, lệ hoà mực đề tên người nhận.
Gửi đến Ngọc Quan xa vạn dặm,
Mà người chinh thú còn ở tận phía Tây ải Ngọc Quan.


 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Thị Bích Hải

Hòn châm sạch,
Tiếng chày ran,
Viết tên người nhận nước mắt tràn.
Gửi tới Ngọc Quan xa vạn dặm,
Chinh phu xa nữa, quá Ngọc Quan.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Xuân Tảo

Nhẵn mặt đá,
Vang tiếng chày,
Nước mắt viết trên tấm áo dày.
Gửi tới Ngọc Quan ngàn vạn dặm,
Người còn xa tít mãi miền tây.


Nguồn: Nguyễn Xuân Tảo, Tống từ, NXB Văn học, 1999
Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Lãm Thắng

Mặt đá sạch, tiếng chày đều
Mềm tấm áo, mực lệ thêu tên người.
Ngọc Quan muôn dặm xa xôi
Mà người còn tận bên ngoài Ngọc Quan.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời