74.29
Nước: Pháp
111 bài thơ
9 người thích
Tạo ngày 13/10/2006 17:45 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 10/06/2008 15:01 bởi Cammy
Victor Hugo sinh ngày 26/2/1802 ở thành phố Besançon nước Pháp, cha ông là một tướng lĩnh quân đội. Còn nhỏ, ông theo cha cùng với mẹ và anh em sống ở đảo Corse, thủ đô Paris, rồi Tây Ban Nha; ông theo học Trường trung học Louis Đại đế ở Paris. Có năng khiếu về thơ rất sớm, 16 tuổi đã đoạt giải nhất trong cuộc thi thơ do Viện Hàn lâm Toulouse tổ chức. Năm 1822, vua Louis thứ 18 ban thưởng cho ông một khoản trợ cấp sau khi tập thơ đầu tay ra đời, cũng năm ấy ông cưới Adèle Foucher, có 5 người con. Từ 1827 viết lời tựa vở kịch Cromwell đến 1830 trình diễn vở kịch Hermani của ông, ông tự khẳng định là chủ soái của chủ nghĩa lãng mạn văn học. Từ 1830 đến 1840, ông viết tiểu thuyết lớn lịch sử Nhà thờ Đức Bà Paris (1831), một số vở kịch khác và nhất là 4 tập thơ Lá thu (1831),

 

Những ca khúc - Odes et ballades (1826)

Những khúc hát phương đông - Les orientales (1829)

Lá thu - Les feuilles d’automne (1831)

Khúc hát hoàng hôn - Les chants du crépuscule (1836)

Tia sáng và bóng tối - Les rayons et les ombres (1840)

Trừng phạt - Les châtiments (1853)

Chiêm ngưỡng - Les contemplations (1856)

  1. “Cô gái đã cởi giày và bỏ mũ” • “Elle était déchaussée, elle était décoiffée”
    1
  2. “Hãy yêu nữa, yêu nhau mãi mãi” • “Aimons toujours! aimons encore”
    2
  3. “Sống cùng chốn người thương” • “Je respire où tu palpites”
    1
  4. “Tới đây nào! cây sáo vô hình” • “Viens! - une flûte invisible”
    1
  5. 15 tháng hai 1843 • 15 février 1843
    1
  6. Anh đã hái hoa này • J'ai cueilli cette fleur pour toi sur la colline
    1
  7. Bài ca (Nếu không có gì cần nói) • Chanson (Si vous n'avez rien à me dire)
    3
  8. Cái chết là gì • Ce que c'est que la mort
    1
  9. Cảnh trong nhà • Intérieur
    1
  10. Chúng tôi vào vườn hái trái anh đào • Nous allions au verger cueillir des bigarreaux
    1
  11. Dương cúc • Unité
    1
  12. Đàn bà trên trái đất • Les femmes sont sur la terre
    1
  13. Đúng, tôi là người mơ mộng... • Oui, je suis le rêveur…
    1
  14. Églogue • Églogue
    1
  15. Gửi bà mẹ của em bé qua đời • À la mère de l’enfant mort
    1
  16. Hai con gái tôi • Mes deux filles
    1
  17. Hiện hình • Apparition
    1
  18. Khoảng trời quang • Éclaircie
    1
  19. Lise • Lise
    1
  20. Lời trong bóng tối • Paroles dans l'ombre
    1
  21. Mộ chí • Épitaphe
    2
  22. Một chiều khi tôi nhìn trời • Un soir que je regardais le ciel
    1
  23. Ngày mai, khi rạng đông • Demain, dès l’aube
    3
  24. Ông lão ăn mày • Le mendiant
    1
  25. Thi sĩ về thôn quê • Le poëte s’en va dans les champs
    1
  26. Thơ anh rời trang giấy • Mes vers fuiraient, doux et frêles
    3
  27. Thuở ấy chúng tôi cùng ở • Quand nous habitions tous ensemble
    1
  28. Tôi đã đến, đã thấy, đã sống • Veni, vidi, vixi
    1
  29. Tôn giáo • Religio
    1
  30. Trên sườn đất... • Une terre au flanc...
    1
  31. Trời lạnh • Il fait froid
    1

Truyền thuyết những thế kỷ - La légende des siècles (1859)

Những khúc hát đường phố và núi rừng - Les chansons des rues et des bois (1866)

Năm khủng khiếp - L’année terrible (1872)

Nghệ thuật làm ông - L'art d'être grand-père (1877)

Bốn hướng gió tinh thần - Les quatre vents de l'esprit (1881)

Trọn tiếng đàn - Toute la lyre (1893)