Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

☆☆☆☆☆ 114.55
Nước: Nga
90 bài thơ
7 người thích
Tạo bởi Vanachi vào 02/12/2006 13:59, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi Hoa Xuyên Tuyết vào 04/03/2007 11:29
Rasul Gamzatovich Gamzatov (Расул Гамзатович Гамзатов) là nhà thơ Nga - Xô Viết. Ông sinh ngày 8/9/1923 tại Làng Cada, Quận Khunzakhsky, Dagestan, mất ngày 3/11/2003 tại Moscow. Thơ ông nổi tiếng với bài Zhuravli (Đàn sếu). Gamzatov có thể là nhà thơ nổi tiếng nhất trong dòng văn học tiếng Avar.

Cha của ông cũng là một nhà thơ nổi tiếng của Daghestan. Ông làm thơ từ khi 11 tuổi và được nhận giải thưởng Stalin vào năm 29 tuổi. Từng là giáo viên và từng theo học tại trường Viết văn Gorki khoá 1945 - 1950. Bắt đầu in thơ của mình từ năm 1937. Tập thơ đầu tay của ông ra đời năm 1943.

Tác phẩm Daghestan của tôi cũng là một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông được bạn bè khắp thế giới biết đến, trong đó có Việt Nam. Ông đã được trao tặng các danh hiệu Nhà thơ nhân dân Daghestan,…

 

  1. "Trên Trái Đất đường đi không kể xiết..." “Путей на свете бесконечно много...”
    1
  2. “Bạn chẳng viết thư cho tôi...” “Мой друг не пишет мне писем...”
    2
  3. “Cửa sổ nhà em đóng kín bưng...” “Закрыто наглухо твое окно...”
    1
  4. “Đã nhiều lần tên lửa rời trái đất...” “К дальним звездам, в небесную роздымь..”
    1
  5. “Em đưa bàn tay cho anh...” “Тобой протянутую руку...”
    1
  6. “Em từng thấy người ta cưa gỗ?...” “Ты видела, как пилят дерева?...”
    1
  7. “Mưa rơi ngoài cửa sổ – anh nghĩ về em...” “Дождик за окном - о тебе я думаю...”
    1
  8. “Nếu em muốn anh thắp sao em ngắm...” “Я звезды засвечу тебе в угоду...”
    3
  9. “Nếu trong đời có một nghìn đàn ông...” “Если в мире тысяча мужчин...”
    5
  10. “Những giọt lệ lăn trên má nhà thơ...” “Капли на щеки поэта упали...”
    1
  11. “Những ngày nắng hết rồi...” “Исчезли солнечные дни...”
    1
  12. “Phía đằng trước là nhà em, đối diện...” “Твой дом стоит на этой стороне...”
    1
  13. “Ruộng rừng thay áo xanh xanh biếc...” “Зеленеют поля и полянки...”
    1
  14. “Tình yêu, có thể, - là trường đại học...” “Любовь, быть может, – это институт...”
    3
  15. “Với người này, trái đất là trái bóng...” “Земля! Одним она — арбуз...”
    2
  16. Ba người phụ nữ Три женщины
    6
  17. Bài ca Песня
    2
  18. Bài ca người mẹ hát cho con trai đau ốm Песня которую поет мать своему больному сыну
    1
  19. Đã đến lúc lên đường Mне в дорогу пора
    6
  20. Đàn sếu Журавли
    15
  21. Điều gì đến cũng sẽ đến
    3
  22. Hát về tổ quốc О родине
  23. Hững hờ
    1
  24. Kính tặng chiến sĩ Hồng quân Xô Viết
    1
  25. Mùa xuân trong công viên На бульваре
    2
  26. Tên em tôi nghe Твое имя я слышу
    1
  27. Thơ tám câu
    1
  28. Thơ viết trong đêm năm mới Стихи, написанные в новогоднюю ночь
    2
  29. Tình sống mãi В тебя я вновь влюблен и очарован
    1
  30. Tình yêu với tôi... Любовь, давай себя сравним с пандуром!
    2
  31. Tôi yêu một trăm cô gái Я влюблен в сто девушек
    1
  32. Trái tim kỵ sĩ Сердце джигит
    3

155 bài thơ 4 câu Четверостишия
8

211 bài thơ 8 câu Восьмистишия
21

Thơ đề Надписи
7

Xét xử anh theo bộ luật tình yêu Суди меня по кодексу любви
22