224.32
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
62 bài thơ, 514 bài dịch
3 người thích
Tạo ngày 05/03/2008 11:18 bởi Hoa Xuyên Tuyết, đã sửa 3 lần, lần cuối ngày 15/02/2021 22:46 bởi Vanachi
Nhà thơ, dịch giả Thái Bá Tân sinh ngày 27-2-1949 (trong giấy khai sinh ghi 1950) tại xã Diễn Lộc, huyện Diễn Châu, Nghệ An, sống tại Gia Lâm, Hà Nội, cùng vợ và một con gái. Ông tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Matxcơva (1967-1974), từng làm phiên dịch ở Tổng cục Thuỷ sản (1975), giảng viên Đại học Sư phạm ngoại ngữ (1975-1979), cán bộ biên tập văn học NXB Lao động (1979-1083), cán bộ Hội Nhà văn Việt Nam (từ 1983), phó chủ tịch Hội đồng Văn học dịch và Uỷ viên Ban đối ngoại của Hội. Ông hoạt động trong các lĩnh vực dịch thuật, viết văn và thơ. Ngoài giờ đi dạy tiếng Anh, ông còn mở lớp dạy dịch.

 

Châm ngôn mới (2013)

Ngụ ngôn Ê-dốp bằng thơ (2015)

Thơ dịch tác giả khác

Abdullah Jafar Ibn Mohammad Rudaki (Ba Tư)

Acaki Shereteli (Gruzia)

Afanasy Fet (Nga)

Aleksandr Pushkin (Nga)

Aleksandr Surkin (Nga)

Aleksandr Tvardovsky (Nga)

Aleksandr Yashin (Nga)

Aleksey Surkov (Nga)

Aleksey Tolstoy (Nga)

  1. “Anh biết em khó ngủ” • “Милый друг, тебе не спится”
    2
  2. “Biển lay động, hết sóng dồi lại sóng” • “Колышется море; волна за волной”
    2
  3. “Đồng lúa vàng chìm sâu trong im lặng” • “На нивы желтые нисходит тишина”
    2
  4. “Đức chúa trời hào phóng” • “Одарив весьма обильно”
    2
  5. “Đừng tin anh trong ngày đau đớn” • “Не верь мне, друг, когда, в избытке горя”
    5
  6. “Hai bên phơi đầy lưới” • “По гребле неровной и тряской”
    1
  7. “Hoàng hôn buông, làm nguội dần cái nóng” • “Смеркалось, жаркий день бледнел неуловимо”
    3
  8. “Hoàng hôn tắt nơi chân trời rực đỏ” • “Запад гаснет в дали бледно-розовой”
    2
  9. “Lúc ấy là đầu xuân” • “То было раннею весной”
    4
  10. “Maria, nhớ không” • “Ты помнишь ли, Мария”
    2
  11. “Mùa thu đến lá trong vườn đã rụng” • “Осень. Обсыпается весь наш бедный сад”
    2
  12. “Nếu đã yêu thì phải yêu mê say” • “Коль любить, так без рассудку”
    2
  13. “Ngày một ngày trái tim thêm sục sôi” • “Сердце, сильней разгораясь от году до году”
    2
  14. “Ôi những bông hoa chuông” (trích) • “Колокольчики мои”
    1
  15. “Phía sau vườn anh đào” • “Источник за вишневым садом”
    3
  16. “Trên mặt hồ phẳng lặng” • “Грядой клубится белою”
    1
  17. “Trong đêm hội tình cờ, vui nhộn” • “Средь шумного бала, случайно”
    4
  18. “Trong tim tôi còn rất nhiều bài hát” • “Есть много звуков в сердца глубине”
    2
  19. Những người tù khổ sai • Колодники
    1

Alfred Tennyson (Anh)

Andrey Voznhesenski (Nga)

Apollon Maikov (Nga)

Baba Tahir (Ba Tư)

Bulat Okudzhava (Nga)

Christina Rossetti (Anh)

Edgar Allan Poe (Mỹ)

Eduardas Mieželaitis (Litva)

Eliza Lee Cabot Follen (Mỹ)

Emily Dickinson (Mỹ)

Erik Axel Karlfeldt (Thuỵ Điển)

Evghenhi Dolmatovski (Nga)

Evghenhi Evtushenko (Nga)

Fazil Husnu Daglarca (Thổ Nhĩ Kỳ)

Ferdowsi (Ba Tư)

Fernando Pessoa (Bồ Đào Nha)

Francis William Bourdillon (Anh)

Fyodor Tyutchev (Nga)

Galaktion Tabidze (Gruzia)

George MacDonald (Anh)

Gianni Rodari (Italia)

Hakim Abul-Majd Majdud ibn Adam Sanai Ghaznavi (Ba Tư)

Heinrich Heine (Đức)

Henrik Johan Ibsen (Na Uy)

Hoàng Văn Hoè (Việt Nam)

Ilia Chavchavadze (Gruzia)

Isaac Watts (Anh)

Ivan Bunin (Nga)

Ivan Nikitin (Nga)

Ivan Surikov (Nga)

Jacques Prévert (Pháp)

Jalal ad-Din Muhammad Rumi (Ba Tư)

James Joyce (Anh)

Jane Taylor (Anh)

Johann Nepomuk Vogl (Áo)

Johann Wolfgang von Goethe (Đức)

Joseph Kariuki (Kenya)

Juan Ramón Jiménez (Tây Ban Nha)

Julia Abigail Fletcher Carney (Mỹ)

Kabir (Ấn Độ)

Khuyết danh Anh (Anh)

Khuyết danh Đức (Đức)

Khuyết danh Mỹ (Mỹ)

Khuyết danh Nhật Bản (Nhật Bản)

Konstantin Simonov (Nga)

Konstantin Vanshenkin (Nga)

Korney Chukovsky (Nga)

Lang Sĩ Nguyên (Trung Quốc)

Langston Hughes (Mỹ)

Latiff Mohidin (Malaysia)

Leonid Martynov (Nga)

Lev Oshanin (Nga)

Loik Sherali (Tajikistan)

Lord Byron (Anh)

Marie-Louise-Taos Amrouche (Algeria)

Marina Svetaeva (Nga)

Matsuo Basho (Nhật Bản)

Maurice Carême (Bỉ)

Mikhail Isakovsky (Nga)

Mikhail Matusovsky (Nga)

Mikhail Svetlov (Nga)

Miroslav Florian (Séc)

Nazim Hikmet (Thổ Nhĩ Kỳ)

Nguyễn Trãi (Việt Nam)

Nikolai Aseev (Nga)

Nikolai Nekrasov (Nga)

Nikolai Tikhonov (Nga)

Nikolaus Lenau (Áo)

Nur ad-Din Abd ar-Rahman Jami (Ba Tư)

Omar Khayyám (Ba Tư)

Paul Verlaine (Pháp)

Percy Bysshe Shelley (Anh)

Phoebe Cary (Mỹ)

Rasul Gamzatov (Nga)

Robert Burns (Anh)

Robert Herrick (Anh)

Robert Rozhdestvensky (Nga)

Rosihan Anwar (Inđônêxia)

Rozalia Amusina (Nga)

Saadi (Ba Tư)

Samuel Marshak (Nga)

Sarveshvar Dayal Saxena (Ấn Độ)

Sergei Mikhalkov (Nga)

Sergei Yesenin (Nga)

Silva Barunakova Kaputikian (Armenia)

Sitor Situmorang (Inđônêxia)

Stepan Sipachev (Nga)

Tanzilya Zumakulova (Nga)

Tổ Vịnh (Trung Quốc)

Victor Hugo (Pháp)

Vitaly Korzhikov (Nga)

Vladimir Agatov (Nga)

Vladimir Kharitonov (Nga)

Vladimir Lazarev (Nga)

Vladimir Voinovich (Nga)

William Blake (Anh)

William Butler Yeats (Anh)

William Shakespeare (Anh)

  1. Sonnet 002 (Khi cái tuổi bốn mươi, già, đau yếu) • Sonnet 002 (When forty winters shall beseige thy brow)
    3
  2. Sonnet 005 (Ôi, thời gian, với bàn tay tinh xảo) • Sonnet 005 (Those hours, that with gentle work did frame)
    1
  3. Sonnet 007 (Khi phương ðông được bình minh kéo dậy) • Sonnet 007 (Lo! in the orient when the gracious light)
    3
  4. Sonnet 009 (Chắc muốn tránh cảnh goá buồn đau khổ) • Sonnet 009 (Is it for fear to wet a widow’s eye)
    2
  5. Sonnet 012 (Khi tôi thấy thời gian trôi lẳng lặng) • Sonnet 012 (When I do count the clock that tells the time)
    2
  6. Sonnet 014 (Tôi nhìn sao, không đoán đời đen đỏ) • Sonnet 014 (Not from the stars do I my judgment pluck)
    2
  7. Sonnet 019 (Hỡi thời gian, răng hổ già hãy bẻ) • Sonnet 019 (Devouring Time, blunt thou the lion’s paws)
    1
  8. Sonnet 021 (Tôi không giống như những nhà thơ nọ) • Sonnet 021 (So is it not with me as with that Muse)
    2
  9. Sonnet 023 (Như anh hề trước đám đông khán giả) • Sonnet 023 (As an unperfect actor on the stage)
    2
  10. Sonnet 025 (Mặc người khác có sao thần chiếu mệnh) • Sonnet 025 (Let those who are in favour with their stars)
    2
  11. Sonnet 026 (Anh gửi em bài thơ này mộc mạc) • Sonnet 026 (Lord of my love, to whom in vassalage)
    2
  12. Sonnet 027 (Ði suốt ngày, đêm muốn lên giường ngủ) • Sonnet 027 (Weary with toil, I haste me to my bed)
    2
  13. Sonnet 028 (Khi khắp nơi anh chịu nhiều cay đắng) • Sonnet 028 (How can I then return in happy plight)
    1
  14. Sonnet 030 (Khi yên tĩnh một mình ngồi suy nghĩ) • Sonnet 030 (When to the sessions of sweet silent thought)
    2
  15. Sonnet 031 (Trong ngực anh, tôi còn nghe tiếng đập) • Sonnet 031 (Thy bosom is endeared with all hearts)
    1
  16. Sonnet 033 (Tôi nhiều lần ngắm vầng dương mới dậy) • Sonnet 033 (Full many a glorious morning have I seen)
    1
  17. Sonnet 035 (Ðừng buồn lâu khi biết anh có lỗi) • Sonnet 035 (No more be grieved at that which thou hast done)
    1
  18. Sonnet 038 (Nàng thơ tôi phải chăng do thiếu ý) • Sonnet 038 (How can my Muse want subject to invent)
    1
  19. Sonnet 043 (Khi nhắm mắt, anh nhìn em rất rõ) • Sonnet 043 (When most I wink, then do mine eyes best see)
    2
  20. Sonnet 044 (Nếu người anh bỗng trở thành ý nghĩ) • Sonnet 044 (If the dull substance of my flesh were thought)
    1
  21. Sonnet 046 (Tim, mắt anh luôn cãi nhau gay gắt) • Sonnet 046 (Mine eye and heart are at a mortal war)
    4
  22. Sonnet 047 (Ðôi mắt anh và trái tim bí mật) • Sonnet 047 (Betwixt mine eye and heart a league is took)
    3
  23. Sonnet 048 (Đồ đạc anh, đem vào kho anh để) • Sonnet 048 (How careful was I, when I took my way)
    6
  24. Sonnet 050 (Tôi ra đi mà trái tim trĩu nặng) • Sonnet 050 (How heavy do I journey on the way)
    1
  25. Sonnet 055 (Lăng tẩm vua dát bạc vàng, đá trắng) • Sonnet 055 (Not marble, nor the gilded monuments)
    2
  26. Sonnet 060 (Như sóng biển đêm ngày trên bãi sỏi) • Sonnet 060 (Like as the waves make towards the pebbled shore)
    3
  27. Sonnet 064 (Khi tôi thấy thời gian đang tàn ác) • Sonnet 064 (When I have seen by Time’s fell hand defaced)
    1
  28. Sonnet 065 (Khi tượng dồng, khi đại dương, đất đá) • Sonnet 065 (Since brass, nor stone, nor earth, nor boundless sea)
    3
  29. Sonnet 066 (Quá mỏi mệt, anh cầu mong cái chết) • Sonnet 066 (Tired with all these, for restful death I cry)
    2
  30. Sonnet 071 (Ðừng buồn lâu khi nhà thơ em chết) • Sonnet 071 (No longer mourn for me when I am dead)
    4
  31. Sonnet 072 (Ðể người khác không bắt em nhỏ lệ) • Sonnet 072 (O, lest the world should task you to recite)
    2
  32. Sonnet 073 (Trong tim anh chỉ mùa đông em thấy) • Sonnet 073 (That time of year thou mayst in me behold)
    6
  33. Sonnet 074 (Em yên tâm, nếu có ngày thần chết) • Sonnet 074 (But be contented: when that fell arrest)
    4
  34. Sonnet 075 (Mỗi lần thấy em, lòng anh mát lại) • Sonnet 075 (So are you to my thoughts as food to life)
    3
  35. Sonnet 076 (Em nói thơ tôi không hề thay đổi) • Sonnet 076 (Why is my verse so barren of new pride)
    1
  36. Sonnet 077 (Bao thời gian - kim đồng hồ cho biết) • Sonnet 077 (Thy glass will show thee how thy beauties wear)
    1
  37. Sonnet 083 (Anh không nghĩ em phải cần ca ngợi) • Sonnet 083 (I never saw that you did painting need)
    1
  38. Sonnet 085 (Nàng thơ tôi rất ít lời, thanh bạch) • Sonnet 085 (My tongue-tied Muse in manners holds her still)
    1
  39. Sonnet 087 (Vâng, vĩnh biệt! Làm sao anh dám nói) • Sonnet 087 (Farewell! thou art too dear for my possessing)
    3
  40. Sonnet 091 (Người thích khoe về tài ba, sức mạnh) • Sonnet 091 (Some glory in their birth, some in their skill)
    2
  41. Sonnet 092 (Ðừng tìm cách lánh xa anh như vậy) • Sonnet 092 (But do thy worst to steal thyself away)
    2
  42. Sonnet 093 (Anh vẫn sống như ngày em chung thuỷ) • Sonnet 093 (So shall I live, supposing thou art true)
    5
  43. Sonnet 094 (Ai có đủ quyền hành và cái ác) • Sonnet 094 (They that have power to hurt and will do none)
    1
  44. Sonnet 095 (Bao tội lỗi làm tên em vấy bẩn) • Sonnet 095 (How sweet and lovely dost thou make the shame)
    1
  45. Sonnet 097 (Khi xa anh, xa niềm vui, nắng ấm) • Sonnet 097 (How like a winter hath my absence been)
    3
  46. Sonnet 098 (Em xa anh khi muôn hoa đua nở) • Sonnet 098 (From you have I been absent in the spring)
    2
  47. Sonnet 100 (Nàng thơ đâu? Sao lặng im như thế) • Sonnet 100 (Where art thou, Muse, that thou forget’st so long)
    2
  48. Sonnet 102 (Anh yêu em, nhưng không như người khác) • Sonnet 102 (My love is strengthen’d, though more weak in seeming)
    3
  49. Sonnet 103 (Nàng thơ tôi nay bất tài, cổ lỗ) • Sonnet 103 (Alack, what poverty my Muse brings forth)
    2
  50. Sonnet 104 (Dưới mắt anh, em không hề thay đổi) • Sonnet 104 (To me, fair friend, you never can be old)
    3
  51. Sonnet 106 (Khi anh đọc những bài thơ ý vị) • Sonnet 106 (When in the chronicle of wasted time)
    2
  52. Sonnet 108 (Cái gì tôi có thể truyền lên giấy) • Sonnet 108 (What's in the brain that ink may character)
    1
  53. Sonnet 109 (Ðừng gọi anh là người không chung thuỷ) • Sonnet 109 (O, never say that I was false of heart)
    3
  54. Sonnet 111 (Vâng, đúng thế, anh lang thang, đúng thế) • Sonnet 111 (O, for my sake do you with Fortune chide)
    1
  55. Sonnet 115 (Anh giả dối khi có lần từng viết) • Sonnet 115 (Those lines that I before have writ do lie)
    1
  56. Sonnet 116 (Tôi không ngăn hai trái tim sôi nổi) • Sonnet 116 (Let me not to the marriage of true minds)
    2
  57. Sonnet 121 (Thà phạm lỗi hơn mang danh phạm lỗi) • Sonnet 121 (‘Tis better to be vile than vile esteem’d)
    1
  58. Sonnet 122 (Thơ, quà em anh đã cất trong đầu) • Sonnet 122 (Thy gift, thy tables, are within my brain)
    2
  59. Sonnet 128 (Ôi thanh thót, mỗi lần em dạo nhạc) • Sonnet 128 (How oft, when thou, my music, music play’st)
    3
  60. Sonnet 130 (Ðôi mắt nàng không như sao buổi sáng) • Sonnet 130 (My mistress’ eyes are nothing like the sun)
    5
  61. Sonnet 131 (Như hợm hĩnh, kiêu kỳ, bao cô gái đẹp) • Sonnet 131 (Thou art as tyrannous, so as thou art)
    3
  62. Sonnet 132 (Anh rất yêu đôi mắt em đen nhánh) • Sonnet 132 (Thine eyes I love, and they, as pitying me)
    2
  63. Sonnet 133 (Ðáng nguyền rủa trăm nghìn lần cô gái) • Sonnet 133 (Beshrew that heart that makes my heart to groan)
    2
  64. Sonnet 136 (Tránh gặp anh mỗi lần, em hãy nhớ) • Sonnet 136 (If thy soul check thee that I come so near)
    2
  65. Sonnet 138 (Khi nàng thề, tôi tin nàng chân thật) • Sonnet 138 (When my love swears that she is made of truth)
    2
  66. Sonnet 140 (Hãy thông minh như chính em tàn ác) • Sonnet 140 (Be wise as thou art cruel; do not press)
    2
  67. Sonnet 141 (Anh biết anh không yêu em bằng mắt) • Sonnet 141 (In faith, I do not love thee with mine eyes)
    3
  68. Sonnet 142 (Tình yêu anh đầy lỗi lầm, đúng vậy) • Sonnet 142 (Love is my sin and thy dear virtue hate)
    2
  69. Sonnet 143 (Không ít khi bà chủ nhà lật đật) • Sonnet 143 (Lo! as a careful housewife runs to catch)
    2
  70. Sonnet 144 (Ðể sung sướng và buồn đau, số mệnh) • Sonnet 144 (Two loves I have of comfort and despair)
    2
  71. Sonnet 147 (Tình yêu tôi là cơn đau vật vã) • Sonnet 147 (My love is as a fever, longing still)
    2
  72. Sonnet 148 (Ôi, tình yêu làm tôi thay đổi) • Sonnet 148 (O me, what eyes hath Love put in my head)
    2
  73. Sonnet 149 (Sao em nói là anh không tình cảm) • Sonnet 149 (Canst thou, O cruel! say I love thee not)
    2
  74. Sonnet 150 (Sức mạnh em, em lấy đâu nhường ấy) • Sonnet 150 (O, from what power hast thou this powerful might)
    1
  75. Sonnet 152 (Trong tình yêu, em trách anh giả dối) • Sonnet 152 (In loving thee thou know’st I am forsworn)
    2
  76. Sonnet 153 (Thần Cupid một lần quên, ngủ thiếp) • Sonnet 153 (Cupid laid by his brand, and fell asleep)
    2
  77. Sonnet 154 (Thần Tình yêu một lần quên, nằm ngủ) • Sonnet 154 (The little Love-god lying once asleep)
    4

Yakov Belinsky (Nga)

Yakov Khaletsky (Nga)

Yuliya Drunina (Nga)