15.00
Nước: Chilê
77 bài thơ
6 người thích
Tạo ngày 21/07/2007 12:36 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 29/07/2007 08:19 bởi Vanachi
Pablo Neruda (1904-1973) là bút danh của Ricardo Eliecer Neftalí Reyes Basoalto – tác gia và chính trị gia người Chilê, giải Nobel Văn học 1971. Sinh ngày 12-7-1904 tại thị trấn Parral, miền nam Chilê. Ông học tiếng Pháp và Giáo dục học, rồi dạy tiếng Pháp, làm nhà ngoại giao, đi rất nhiều nơi trên thế giới; là một trong những nhân vật quan trọng trong chính quyền Chile. Năm 1927 ông làm lãnh sự Chilê ở Burma (nay là Myanmar), năm 1932 ở Argentina, năm 1934 ở Tây Ban Nha. Năm 1945 được bầu vào Thượng nghị viện, nhưng mấy năm sau bị buộc tội phản quốc và phải trốn sang Mexico vì đã công khai phê phán chính phủ đương nhiệm. Năm 1970 ông về nước ra tranh cử Tổng thống, là bạn và người ủng hộ nhiệt thành của tổng thống S. Agende.

Pablo Neruda bắt đầu sự nghiệp văn chương từ rất sớm; hai mươ…

 

Tiếng hát của mọi người (1950) - Canto Geral

Hai mươi bài thơ tình và một bản tuyệt vọng ca (1924) - Veinte poemas de amor y una canción desesperada

Tây Ban Nha trong lòng tôi (1938) - España en el corazón

Một trăm bài sonnet tình yêu (1959) - Cien sonetos de amor

  1. Sonnet 1 (Ôi Matin, tên của đá, của cây, hay của rượu) • Soneto I (Matilde, nombre de planta o piedra o vino)
    1
  2. Sonnet 2 (Em ơi biết mấy dặm đường) • Soneto II (Amor, cuántos caminos hasta llegar a un beso)
    1
  3. Sonnet 11 (Anh thèm khát miệng em, giọng nói em, mái tóc em) • Soneto XI (Tengo hambre de tu boca, de tu voz, de tu pelo)
    2
  4. Sonnet 25 (Khi chưa yêu em, anh chẳng có gì đâu) • Soneto XXV (Antes de amarte, amor, nada era mío)
    2
  5. Sonnet 44 (Em biết rằng anh không yêu em và anh yêu em) • Soneto XLIV (Sabrás que no te amo y que te amo)
    1
  6. Sonnet 45 (Đừng xa anh, em nhé, dù chỉ một ngày, bởi lẽ) • Soneto XLV (No estés lejos de mí un solo día, porque cómo)
    1
  7. Sonnet 46 (Giữa tất cả những ngôi sao anh ngưỡng mộ) • Soneto XLVI (De las estrellas que admiré, mojadas)
    1
  8. Sonnet 49 (Hôm nay: tất cả những gì của hôm qua đều rơi rụng) • Soneto XLIX (Es hoy: todo el ayer se fue cayendo)
    1
  9. Sonnet 65 (Matilde, em ở đâu? Ở nơi đây) • Soneto LXV (Matilde, dónde estás? Noté, hacia abajo)
    2
  10. Sonnet 66 (Anh không yêu em chỉ vì anh yêu em) • Soneto LXVI (No te quiero sino porque te quiero)
    5
  11. Sonnet 73 (Có lẽ em sẽ nhớ ra người đàn ông có khuôn mặt hình dao cạo) • Soneto LXXIII (Recordarás tal vez aquel hombre afilado)
    2
  12. Sonnet 79 (Hãy buộc tim em vào tim anh trong đêm) • Soneto LXXIX (De noche, amada, amarra tu corazón al mío)
    2
  13. Sonnet 80 (Tình yêu ơi, anh đã trở về từ nỗi buồn) • Soneto LXXX (De viajes y dolores yo regresé, amor mío)
    2
  14. Sonnet 81 (Em là của anh. Hãy ở lại với giấc mơ của em trong giấc mơ của anh) • Soneto LXXXI (Ya eres mía. Reposa con tu sueño en mi sueño)
    2
  15. Sonnet 89 (Khi anh chết, anh muốn em vuốt mắt anh) • Soneto LXXXIX (Cuando yo muera quiero tus manos en mis ojos)
    1
  16. Sonnet 90 (Anh thấy lạnh rồi và chắc mình sẽ chết) • Soneto XC (Pensé morir, sentí de cerca el frío)
    1
  17. Sonnet 94 (Nếu anh chết, hãy sống giùm anh bằng sức mạnh tinh tuyền) • Soneto XCIV (Si muero sobrevíveme con tanta fuerza pura)
    2