Chưa có đánh giá nào
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
2 bài thơ, 58 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Tản Đà (335 bài)
- Nguyễn Xuân Đàm (5 bài)
- Bùi Hữu Thứ (3 bài)
- Bùi Bằng Đoàn (1 bài)
- Đào Chi Tiên (7 bài)
Tạo ngày 14/02/2014 16:15 bởi hongha83, đã sửa 1 lần, lần cuối ngày 14/02/2014 16:52 bởi hongha83
Nguyễn Bích Ngô (1889-1964) sinh tại làng Hành Thiện, Xuân Trường, Nam Định, là nhà thơ, dịch giả. Ông từng kinh qua các công việc như dạy học, làm công tác dịch thuật ở Viện Triết học. Ông hiện chỉ còn để lại một số bài thơ, riêng phần dịch phẩm thơ Đường ông đã dịch 52 bài của 16 tác giả.

Tác phẩm:
- Thơ Đường (2 tập), NXB Văn hoá, 1963. Ông đã dịch 16 bài in trong hai tập trên.
- Thơ Tống, NXB Văn học, 1991. Ông đã dịch 6 bài trong tập.
- Thánh Tông di thảo, NXB Văn hoá, 1963.
- Chu Văn Trinh tiên sinh hành trạng, Tiên chính cách ngôn, Thanh Trì quang liệt chu thị di thư (Chu Văn An)
- Trình Phùng sấm ký (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Âm chất văn chú (Lê Quý Đôn)
- Tính lý tiết yếu (Bùi Huy Bích)
- Kiến tính thành Phật (Cổ Châu Lục)
- Đạo giáo nguyên lưu (An Thiền)

Năm 1999, NXB Văn học đã in sách Nguyễn Bích Ngô - Tuyển thơ, văn. Đây là tập sách tập hợp tương đối đầy đủ các dịch phẩm và sáng tác của ông.

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Bần nữ (Tần Thao Ngọc)
    12
  2. Bệnh ngưu (Lý Cương)
    4
  3. Biệt Lạc hạ nhất nhị tri kỷ (Đàm Dụng Chi)
    1
  4. Bộc Dịch pha vãn vọng (La Nghiệp)
    7
  5. Cảm cựu (Hồ Túc)
    2
  6. Cung hoạ ngự chế động chương (Chu Văn An)
    9
  7. Dã vọng (Tây sơn bạch tuyết Tam Thành thú) (Đỗ Phủ)
    19
  8. Di điếu ngư Lý xử sĩ (Đàm Dụng Chi)
    1
  9. Du Sơn Tây thôn (Lục Du)
    9
  10. Đề Dương công Thuỷ Hoa đình (Chu Văn An)
    6
  11. Giang đình tác (Chu Văn An)
    9
  12. Hao Lý hành (Tào Tháo)
    7
  13. Hoa hạ (Tư Không Đồ)
    2
  14. Khai Nguyên tự khách tỉnh tảo cảnh tức sự (Bì Nhật Hưu)
    4
  15. Khiển hứng (Phù thế mang mang nghĩ tử quần) (Cao Biền)
    3
  16. Kim Lăng dịch kỳ 1 (Văn Thiên Tường)
    4
  17. Ký Diêm ký thất (Đàm Dụng Chi)
    1
  18. Ký Hứa hạ tiền quản ký Vương thị ngự (Đàm Dụng Chi)
    1
  19. Ký Tả tiên bối (Đàm Dụng Chi)
    1
  20. Lâm An xuân vũ sơ tễ (Lục Du)
    6
  21. Lịch Châu lưu biệt Trương viên ngoại (Vi Trang)
    3
  22. Linh sơn tạp hứng (Chu Văn An)
    10
  23. Miết trì (Chu Văn An)
    13
  24. Nguyệt tịch bộ Tiên Du sơn tùng kính (Chu Văn An)
    10
  25. Nhạc Ngạc vương mộ (Triệu Mạnh Phủ)
    2
  26. Nhật mộ (Ngưu dương há lai cửu) (Đỗ Phủ)
    12
  27. Phù dung hồ phiếm chu (Hồ Túc)
    2
  28. Phục sầu kỳ 03 (Đỗ Phủ)
    11
  29. Sơ hạ (Chu Văn An)
    10
  30. Tái hạ khúc kỳ 2 (Vương Xương Linh)
    13
  31. Tảo hạ (Hồ Túc)
    2
  32. Tảo thu sơn trung tác (Vương Duy)
    10
  33. Tặng Vệ bát xử sĩ (Đỗ Phủ)
    14
  34. Tần chước Hoài hà thuỷ (Đới Phục Cổ)
    2
  35. Tân tuế đối tả chân (Tư Không Đồ)
    3
  36. Thán lạc hoa (Vi Trang)
    2
  37. Thanh Lương giang (Chu Văn An)
    10
  38. Thiên nhai hiểu vọng (Hồ Túc)
    2
  39. Thoái thê (Tư Không Đồ)
    4
  40. Thôn Nam sơn tiểu khế (Chu Văn An)
    24
  41. Thu tứ (Trương Tịch)
    12
  42. Thục trung xuân nhật (Trịnh Cốc)
    2
  43. Thứ vận hoạ Chu Huống vũ trung chi thập (Hồ Túc)
    2
  44. Tình kỳ 1 (Đỗ Phủ)
    9
  45. Trình Khấu công kỳ 1 (Thiến Đào)
    5
  46. Trường An dạ du (Viên Bất Ước)
    4
  47. Trường tương tư kỳ 2 (Lý Bạch)
    11
  48. Tuyết dạ phiếm chu du Nam Khê (Vi Trang)
    3
  49. Tự Hạ Khẩu chí Anh Vũ châu tịch vọng Nhạc Dương ký Nguyên trung thừa (Lưu Trường Khanh)
    6
  50. Tương Châu xuân du (Bì Nhật Hưu)
    3
  51. Tương vi nam hành bồi thượng thư Thôi công yến Hải Lựu đường (Hứa Hồn)
    2
  52. Vọng nguyệt hoài hữu (Lý Quần Ngọc)
    2
  53. Vọng Thái Lăng (Chu Văn An)
    7
  54. Xuân biệt (Chương Kiệt)
    8
  55. Xuân đán (Chu Văn An)
    15
  56. Xuân nhật dữ Bùi Địch quá Tân Xương lý phỏng Lã dật nhân bất ngộ (Vương Duy)
    4
  57. Y vận phụng thù Lý Địch (Cao Biền)
    3
  58. Yên ca hành (Cao Thích)
    6