隴西行

十里一走馬,
五里一揚鞭。
都護軍書至,
匈奴圍酒泉。
關山正飛雪,
烽火斷無煙。

 

Lũng Tây hành

Thập lý nhất tẩu mã,
Ngũ lý nhất dương tiên.
Đô hộ quân thư chí,
Hung Nô vi Tửu Tuyền.
Quan san chính phi tuyết,
Phong hoả đoạn vô yên.

 

Dịch nghĩa

Trạm mười dặm một kỵ binh đang phi nước đại,
Rồi trạm năm dặm một kỵ binh khác đang ra roi.
Tất cả đều mang quân thư hoả tốc:
Quân Hung Nô đang vây thành Tửu Tuyền.
Nơi quan ải đang đổ tuyết,
Phong hoả đài không dùng được.


Lũng Tây là vùng gò đống sa mạc nay thuộc huyện Ninh Hạ, tỉnh Cam Túc, xưa là đất Hung Nô. Hán Vũ Đế đánh chiếm rồi sát nhập vào Trung Quốc, nhưng đến đời Đường chiến sự vẫn xảy ra.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Trạm mười dặm ngựa phi nước đại
Rồi trạm năm cũng phải ra roi
Mang thư hoả tốc kịp thời
Hung Nô vây hãm Tửu Tuyền đã lâu
Tuyết đang rơi chốn ải đầu
Cho nên phong hoả đài đâu có dùng

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Mười dặm ngựa phi đại
Trăm dặm đang dương roi
Quân thư báo hoả tốc
Tửu Tuyền giặc hãm vây
Quan ải mùa tuyết đổ
Khói đâu phong hoả đài

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời