Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch
3 người thích

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 05/10/2005 13:47

月出 1

月出皎兮,
佼人僚兮。
舒窈糾兮,
勞心悄兮。

 

Nguyệt xuất 1

Nguyệt xuất hạo hề!
Giảo nhân liễu hề!
Thư yểu kiểu hề!
Lao tâm tiệu hề!

 

Dịch nghĩa

Trăng lên sáng đẹp,
Người đẹp yêu kiều,
Làm sao (cho được gặp nàng để) cởi mở nỗi tình sầu uất xa xôi.
Cho nên phải nhọc lòng ưu sầu.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc hứng.

hạo: ánh sáng trăng.
giảo nhân: người đẹp.
liễu: dáng đẹp đẽ.
yểu: xa mờ.
kiểu: sầu kết, sầu ấp ủ.
tiệu: ưu buồn.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Trăng lên sáng đẹp bầu trời,
Yêu kiều tha thướt dáng người đẹp xinh,
Làm sao giải nỗi u tình ?
Nhọc nhằn tấc dạ riêng mình khổ đau.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ (I)

Vầng trăng vằng vặc giữa trời,
Người đâu nhan sắc rạng ngời ánh hoa.
Sầu vương ai gỡ cho ra,
Nỗi lòng khắc khoải bao giờ mới khuây.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời