Thơ » Nga » Nikolai Nekrasov » Ai là người hạnh phúc ở nước Nga » Phần 1 » Chương 3: Đêm say rượu
Đăng bởi Tung Cuong vào 26/04/2025 06:08, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi Admin vào 28/04/2025 12:40
Не ригой, не амбарами,
Не кабаком, не мельнецей,
Как часто на Руси,
Село кончалось низеньким
Бревенчатым строением
С железными решетками
В окошках небольших.
За тем этапным зданием
Широкая дороженька,
10. Березками обставлена,
Открылась тут как тут.
По будням малолюдная,
Печальная и тихая,
Не та она теперь!
По всей по той дороженьке
И по окольным тропочкам,
Докуда глаз хватал,
Ползли, лежали, ехали.
Барахталися пьяные
20. И стоном стон стоял!
Скрыпят телеги грузные,
И, как телячьи головы,
Качаются, мотаются
Победные головушки
Уснувших мужиков!
Народ идет — и падает,
Как будто из-за валиков
Картечью неприятели
Палят по мужикам!
30. Ночь тихая спускается,
Уж вышла в небо темное
Луна, уж пишет грамоту
Господь червонным золотом
По синему по бархату,
Ту грамоту мудреную,
Которой ни разумникам,
Ни глупым не прочесть.
Дорога стоголосаяГудит!
Что море синее,
40. Смолкает, подымается
Народная молва.
Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]
Gửi bởi Tung Cuong ngày 26/04/2025 06:08
Đã sửa 4 lần,
lần cuối bởi Tung Cuong
vào 25/12/2025 08:25
Ở đuôi làng, không có nhà kho, sân đập lúa,
Không xây quán rượu, cối xay lúa mì,
Như thường thấy ở nước Nga nhiều khi,
Đứng cuối làng là ngôi nhà tường gỗ
Trông đã thấy là nhà thấp rõ
Có chấn song sắt lắp sẵn luôn
Đặt trong ô cửa sổ bé con.
Đằng sau toà nhà, nơi tù nhân trú tạm,
Là đường cái thênh thang, thông thoáng,
10. Hai bên đường trùm rợp bóng bạch dương,
Đường cái mở ra ngay phía trước luôn.
Ngày làm việc trong tuần trông vắng ngắt,
Cảnh đường cái thanh bình và tẻ nhạt,
Nhưng bây giờ nhìn thật khác xa!
Trên khắp con đường rộng rãi trải ra
Thông với lắm đường ngang ngõ tắt,
Khi mọi thứ đều rơi vào tầm mắt
Cảnh kẻ bò, người nằm, kẻ cười ngựa, đi xe.
Toàn đám say rượu lăn lóc hiện ra,
20. Chỉ nghe tiếng khóc, rên la, tiếng thét!
Những chiếc xe nặng nề kêu cót két,
Và giống cái đầu các chú bò rồi,
Xe đung đưa, lắc lắc sang hai bên hoài
Những cái đầu chịu nhiều cay đắng
Của những gã say thiếp đi ngủ thẳng!
Kẻ đi, người ngã dúi dụi ra đường,
Như từ sau các ụ đất cao nằm ườn
Quân thù nã đạn từng tràng chính xác
Nhằm vào thẳng đoàn người mugich!
30. Màn đêm buông, trời đất thật bình yên,
Mặt trăng nhô ra trên bầu trời tối đen
Trăng, như Chúa đang viết chữ
Nét bút chạy mực vàng mười chính hiệu
Trên mặt nền thảm phủ nhung xanh,
Bức thư huyền nhiệm khôn ngoan
Mà cả kẻ tinh khôn và ngu xuẩn
Đều bất lực, không sao đọc hiểu.
Ngoài đường nghe trăm kiểu giọng người
Đang rộn lên! Như biển xanh ngời,
40. Lời thiên hạ đồn xa xôi, lay động
Chợt im lặng rồi trào lên dậy sóng
Gửi bởi Tung Cuong ngày 11/11/2025 08:57
Chương 3.Đêm say rượu - Глава 3. Пьяна ночь
8.этапные здания - nhà ngủ tạm cho tù nhân trên đường chuyển trại
24.победные головушки - những người đau khổ, bất hạnh, cùng khổ
54.акцизные чиновники
nhân viên thuế tiêu thụ”, hay nói đầy đủ hơn: “quan chức thu thuế hàng hoá (đặc biệt là rượu, thuốc lá, muối…)”.Giải nghĩa chi tiết:
• акциз = “thuế tiêu thụ đặc biệt” – loại thuế đánh vào hàng hoá sản xuất trong nước như rượu, thuốc lá, đường, muối, v.v.
• чиновники = “quan chức, viên chức nhà nước”.
→ акцизные чиновники = “quan chức phụ trách thu thuế tiêu thụ” (những người đi kiểm tra, thu hoặc giám sát việc nộp thuế đó).
Trong lịch sử Nga (thế kỷ XIX):
• Đây là một bộ phận của bộ máy thuế Sa hoàng, thường có mặt ở làng, chợ, hoặc xưởng rượu.
• Dân gian rất ghét họ, vì họ hay ăn hối lộ, sách nhiễu dân, và thu thuế nặng.
• Trong thơ Nekrasov, họ thường được nhắc tới với giọng châm biếm, phẫn nộ, tượng trưng cho bộ máy quan liêu bóc lột nông dân.
Chương 4- Người hạnh phúc - глава 4 счастливые
31.вертоград - vườn địa đàng, thiên đường
174..пеун - gà sống
175.пеуняник - người nuôi gà sống
177.зоб - cái diều gà vịt
201.бояр
Бояре (số nhiều của боярин) là tầng lớp quý tộc cao cấp phục vụ trực tiếp cho Sa hoàng hoặc các công tước (князь) trong nước Nga cổ (thế kỷ XI–XVII).
• Họ sở hữu nhiều đất đai, nông nô, có quyền lực lớn trong triều đình và ở địa phương.
• Tầng lớp này đứng trên các дворяне (quý tộc bình thường) và dưới vua (царь).
237.трюфель một loại nấm ngon đặc biệt
321.сиротская мельница- trạm xay xát thuộc quỹ trẻ mồ côi
420.целковики
Từ «целковики» (số ít: целковик) là tiếng Nga cổ, nghĩa là đồng rúp bạc nguyên vẹn, hay nói đơn giản: một đồng rúp.
Giải nghĩa chi tiết:
• Gốc từ целковый nghĩa là “nguyên vẹn, đủ”, đối lập với полтинник (nửa rúp) hay четвертак (¼ rúp).
• Целковик vì thế nghĩa đen là “đồng đủ” — tức đồng rúp tròn, đầy đủ giá trị.
• Trong lời nói dân gian, целковик = 1 рубль (một rúp).
421.Лобанчик (лобанчиков — số nhiều)
Từ này dân gian, có nhiều khả năng nghĩa là:
• “đồng bạc nhỏ”, tiền xu nhỏ” (tức tiền ít, tiền vụn).
+Là từ dân gian cổ, chỉ đồng tiền vàng. Trong một số từ điển, nói rõ rằng, phải là đồng tiền có hình đầu của nhà vua.
496.трешник
Từ «трешник» (trong tiếng Nga hiện đại và cả ngôn ngữ dân gian cổ) là từ lóng chỉ đồng tiền trị giá ba đơn vị — tức là “đồng 3 rúp” (hoặc thời xưa là 3 kopeck tuỳ thời kỳ).
Nghĩa phụ (hiếm hơn, phụ thuộc ngữ cảnh):
1. Thời Xô viết, đôi khi трешник còn dùng cho đồng 3 kopeck (ba cô-pếch) — khi nói chuyện tiền lẻ.
2. Trong tiếng lóng sinh viên, трешник đôi khi chỉ điểm 3 (điểm trung bình) trong hệ 5 điểm của Nga (tương đương “điểm trung bình / trung bình khá”).
Получил трешник по физике — bị 3 điểm môn vật lý.
Trong thơ dân gian hoặc thơ Nekrasov, nếu gặp трешник, gần như chắc nghĩa là:
“đồng 3 rúp” – cách nói thô mộc, dân dã của người nông dân hoặc lính về tiền bạc.
497.семишник
Từ «семишник» (đọc: sémishnik) là từ dân gian / lóng cổ trong tiếng Nga, xuất phát từ số семь = “bảy”. Nó có nghĩa chính là: đồng tiền trị giá bảy rúp (hoặc bảy cô-pếch, tuỳ thời).
518.Бурмистр – trước năm 1861, địa chủ thường cử người quản lý / lý trường/ trưởng thôn cho điền trang của mình. Cũng có thể bầu cử chọn người trong số nông dân.
563.рекрутчина
Từ «рекрутчина» (đọc: rekrútchina) là một danh từ dân gian, cổ, nghĩa là chế độ tuyển lính cưỡng bức (nghĩa vụ tòng quân bắt buộc thời Sa hoàng Nga), hay nói ngắn gọn là: “chế độ lính trưng binh” / “thời đi lính”.
Trong lịch sử Nga:
• Рекрутчина là hệ thống tuyển mộ cưỡng bức nông dân và dân nghèo vào quân đội Nga (từ thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX).
• Mỗi làng phải “cống” một số đàn ông cho nhà nước.
• Thời gian phục vụ cực khủng khiếp — ban đầu là suốt đời, sau rút xuống 25 năm (theo cải cách của Piotr Đại đế).
• Vì vậy, từ này trong văn học Nga (đặc biệt Nekrasov, Shchedrin, Tolstoy) gắn với nỗi đau, cảnh chia ly, áp bức và nước mắt của nông dân.
684.земский исправник - trưởng cảnh sát huyện
Chương 5- Địa chủ -Глава 5- Помещик
140.Леса нам не заказаны
Видали древо всякое
Rừng chẳng cấm bước chân ta,
Đời cây đời người – ta đều đã thấy.”
hoặc giản dị hơn: Rừng với ta chẳng cấm, Mọi loại cây ta từng qua.”
Đây là lời nói tự tin, thể hiện tinh thần tự do và từng trải của người dân Nga bình dị trong thơ Nekrasov.
143.попали пальцем в небо вы
Dùng khi ai đó nói hoặc làm điều gì hoàn toàn sai, không đúng thực tế, không liên quan gì đến vấn đề.
Ví dụ:
• Ты совсем попал пальцем в небо!
“Cậu nói trật lất rồi!” / “Cậu đoán sai bét!”
586.Кость белая, кость черная
Dùng để chỉ sự chênh lệch giai cấp sâu sắc, hay thái độ kiêu ngạo của kẻ thuộc tầng lớp trên.
• Trong văn học (đặc biệt là ở Nekrasov), cụm này thường mang ý châm biếm, phê phán cái nhìn coi khinh dân nghèo của giới quý tộc.
586.Коптил я небо божие
Là lời nói tự mỉa mai, khiêm nhường, hoặc hối hận, ý nói:
“Tôi sống vô ích, chỉ làm vẩn đục thế gian của Chúa.”
Cụm này thường dùng để chỉ người sống thừa, không làm được gì có ích cho đời, chỉ “ăn không ngồi rồi”, “làm bẩn trời của Chúa bằng khói cuộc đời mình”.
Bình luận nhanh 0
Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.