Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Vãn Đường
4 bài trả lời: 3 bản dịch, 1 thảo luận
Từ khoá: dương liễu (63)

Đăng bởi Vanachi vào 11/08/2007 17:12, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi Vanachi vào 26/09/2018 10:22

折楊柳其四

嫩葉初齊不耐寒,
風和時拂玉欄幹。
君王去日曾攀折,
泣雨傷春翠黛殘。

 

Chiết dương liễu kỳ 4

Nộn diệp sơ tề bất nại hàn,
Phong hoà thời phất ngọc lan can.
Quân vương khứ nhật tằng phan chiết,
Khấp vũ thương xuân thuý đại tàn.

 

Dịch nghĩa

Lá non lại mọc không quản tiết trời lạnh,
Gió thuận hoà thổi vào lan can trạm trổ.
Quân vương ngày trước lúc từ biệt từng bẻ cành ở đây,
Lòng khóc mưa thương xuân buồn bã, mày biếc suy tàn.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (4 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của kimthoty @www.tvvn.org

Lá non mọc đều dù chớm lạnh
Gió phất phơ đùa nhánh lan can
Quân vương xưa đã bẻ cành
Thương xuân mưa khóc tàn tình, phai mi

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của mailang

Lá nõn đều sao chịu được hàn,
Gió đưa phe phảy ngọc lan can.
Quân vương ngày trước từng vin bẻ,
Mưa khóc xuân thương mày thúy tàn.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

góp ý

伤春 shāng chūn 因春天到來而引起憂傷、苦悶。

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Lá nõn đều không kham được lạnh
Gió an lành thổi chạm lan can
Đức vua từng đã bẻ cành
Mưa rơi như khóc thương xuân phấn tàn.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời