Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Khen kẻ thi vi[1] mẹo nhặt[2] thay,
Nhìn xem chất phát lọt vòng tay.
Dáng in tân nguyệt[3] rành rành tỏ,
Vẻ dãi huy tinh[4] rỡ rỡ bày.
Khi hợp thời hành nhân phủ khắp,
Nẻo ra uy chỉ [?] tán bay.
Trong tay vận dụng cơ quyền ấy,
Thuấn[5] nhật huân phong[6] rất đỗi vầy.


Chú thích:
[1]
Làm, thực hiện.
[2]
Mau, chặt chẽ (từ cổ).
[3]
Trăng đầu tuần. Trăng mọc những ngày đầu tháng, chưa tròn, hình giống vành quạt.
[4]
Sao sáng rực rỡ.
[5]
Chỉ vua Thuấn đời thượng cổ. Tương truyền đời Thuấn, đất nước thịnh trị. Đời sau thường dùng từ “Thuấn nhật” để chỉ thời thái bình thịnh trị.
[6]
Gió nam ấm áp. Sách Khổng Tử gia ngữ chép, vua Thuấn đặt ra lời ca: “Nam phong chi huân hề, khả dĩ giải ngô dân chi uẩn hề” (Gió nam ấm áp, giải được nỗi buồn bực cho dân ta). Ý chỉ đời thái bình.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]