Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Hai ba ngọn[1], một điểm[2] mưa,
Một chiếc thuyền chài diễn[3] nước đưa.
Khuất cụm[4] câu buông cần nhè nhẹ.
Kề hoa mui ngỏ cửa thưa thưa.
Vạy then[5] phong nguyệt mùa mùa đủ,
No miếng ngư hà[6] bữa bữa thừa.
Mựa[7] nói giang hồ yên mỗ thú[8],
Chạnh lòng nguỵ khuyết[9] tiếng chuông [10].


Hồng lục (liễu đỏ, dăm dại) là tên một loại rau, nổi trên mặt nước, vị cay đắng.

Chú thích:
[1]
Ngọn rau.
[2]
Chỗ.
[3]
Xa.
[4]
Cụm cây.
[5]
Then thuyền bị uốn cong. Ý nói thuyền chở rất nặng. Từ này cũng xuất hiện trong tập thơ nôm của Nguyễn Trãi: “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà nặng vạy then” (Thuật hứng bài 24).
[6]
Cá tôm.
[7]
Chớ, đừng.
[8]
Mỗ (từ cổ) được dùng rất phổ biến trong các tác phẩm văn học cổ, có nghĩa giống như là đơn vị chỉ số lượng nhỏ: chút, phần. Mỗ thú có nghĩa là một chút vui thú.
[9]
Cửa cung vua.
[10]
Bắt đầu. Ý hai câu cuối: dầu thân ở chốn giang hồ mà trong bụng vẫn hướng về cung khuyết của triều đình.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]