Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
3 bài trả lời: 3 bản dịch
Từ khoá: chim én (30)
Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 09:01

燕燕 2

燕燕于飛,
頡之頏之。
之子于歸,
遠于將之,
瞻望弗及,
佇立以泣。

 

Yến yến 2

Yến yến vu phi,
Hiệt chi hàng chi.
Chi tử vu quy,
Viễn vu tương chi,
Chiêm vọng phất cập,
Trữ lập dĩ khấp.

 

Dịch nghĩa

Chi én bay đi,
Bay lên bay xuống,
Nàng trở về nhà không trở lại nữa.
Ta tiễn đưa nàng ra tận ngoài xa.
Ta trông theo thì không thấy nàng kịp nữa.
Ta đứng lâu ở đấy mà khóc thương nàng.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc hứng.

hiệt: bay lên.
hàng: bay xuống.
tương: đưa tiễn.
trữ lập: đứng lâu.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Lướt qua con én bay đi,
Chợt lên cao vút khi thì xuống nhanh
Nàng về chẳng trở lại đành,
Ân cần tương biệt tiễn hành xa xôi.
Trông theo chẳng kịp bóng người,
Đứng lâu sùi sụt bồi hồi khóc thương.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hồng Quý

Kìa con chim én bay qua
Chao lên lượn xuống biết nhà nơi đâu
Này người cất bước đêm thâu
Sao người đi mãi chẳng sầu nhớ ta
Người nay cất bước đi xa
Lệ trào khoé mắt người đà chia ly.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Tản Đà

Kìa trông con én nó bay,
Bay bổng nơi này, bay xuống nơi kia.
Gã kia bước chân ra về,
Ta tiễn mình về, chẳng quản đường xa.
Trông theo nào thấy đâu mà,
Một mình thơ thẩn đừng mà khóc thương.


Nguồn: Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học sử yếu, Trung tâm học liệu - Bộ Giáo dục, 1968
tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời