Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
3 bài trả lời: 3 bản dịch
4 người thích

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 05/10/2005 13:47

月出 1

月出皎兮,
佼人僚兮。
舒窈糾兮,
勞心悄兮。

 

Nguyệt xuất 1

Nguyệt xuất hạo[1] hề!
Giảo nhân[2] liễu[3] hề!
Thư yểu[4] kiểu[5] hề!
Lao tâm tiệu[6] hề!

 

Dịch nghĩa

Trăng lên sáng đẹp,
Người đẹp yêu kiều,
Làm sao (cho được gặp nàng để) cởi mở nỗi tình sầu uất xa xôi.
Cho nên phải nhọc lòng ưu sầu.


Thiên Nguyệt xuất về nhớ người đẹp mà lòng ưu sầu.

Chú giải của Chu Hy:
Chương này thuộc hứng.

Chú thích:
[1]
Ánh sáng trăng.
[2]
Người đẹp.
[3]
Dáng đẹp đẽ.
[4]
Xa mờ.
[5]
Sầu kết, sầu ấp ủ.
[6]
Ưu buồn.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Trăng lên sáng đẹp bầu trời,
Yêu kiều tha thướt dáng người đẹp xinh,
Làm sao giải nỗi u tình ?
Nhọc nhằn tấc dạ riêng mình khổ đau.


Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
15.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ

Vầng trăng vằng vặc giữa trời,
Người đâu nhan sắc rạng ngời ánh hoa.
Sầu vương ai gỡ cho ra,
Nỗi lòng khắc khoải bao giờ mới khuây.


Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
13.00
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Vầng trăng vằng vặc sáng ngời,
Yêu kiều người đẹp hoa cười thướt tha.
Làm sao gặp được nàng ta,
Tỏ tình ta giải toả ra nổi sầu.


Chưa có đánh giá nào
Trả lời