歸雁其二(欲雪違胡地)

欲雪違胡地,
先花別楚雲。
卻過清渭影,
高起洞庭群。
塞北春陰暮,
江南日色曛。
傷弓流落羽,
行斷不堪聞。

 

Quy nhạn kỳ 2 (Dục tuyết vi Hồ địa)

Dục tuyết vi Hồ địa,
Tiên hoa biệt Sở vân.
Khước quá thanh Vị ảnh,
Cao khởi Động Đình quần.
Tái bắc xuân âm mộ,
Giang Nam nhật sắc huân.
Thương cung lưu lạc vũ,
Hành đoạn bất kham văn.

 

Dịch nghĩa

Sắp mùa đông có tuyết thì rời đất Hồ phương bắc,
Trước khi mùa xuân có hoa thì bỏ mây Sở phương nam.
Bóng có qua vùng sông Vị trong,
Cả đàn cùng bay cao từ hồ Động Đình.
Vùng biên giới phía bắc dầu xuân còn lạnh,
Sắc trời vùng Giang Nam ấm áp.
Chim bị tên lông rơi rụng,
Không nỡ nghe về chuyến đi bị đứt đoạn.


(Năm 770)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nhượng Tống

Hoa nở lìa mây Sở
Sương sa biệt đất Hồ
Động Đình đàn cất bổng
Kinh, Vị bóng bay đua
Ải bắc mây xuân rợp
Miền nam ánh nắng thu
Phải cung kêu rã cánh
Sốt ruột khách giang hồ


Nguồn: Thơ Đỗ Phủ, NXB Văn hoá thông tin, 1996
Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Sắp tuyết, rời đất Hồ,
Trương ha, bỏ mây Sở.
Vùng Thanh Vị bóng qua,
Hồ Động Đình đàn vỗ.
Cực bắc lạnh đầu xuân,
Giang Nam ấm buổi hạ.
Bị tên lông rụng rơi,
Ngại nghe chuyến đi lỡ.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời