Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Trần
9 bài trả lời: 4 bản dịch, 5 thảo luận

Đăng bởi Vanachi vào 01/08/2008 22:54, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi Vanachi vào 30/09/2018 09:54

悼先師

一曲無生唱了時,
擔橫篳栗故鄉歸。
上頭打過胡何有,
一箇泥牛任倒騎。

 

Điệu tiên sư

Nhất khúc vô sinh xướng liễu thì,
Đảm hoành tất lật cố hương quy.
Thượng đầu đả quá hồ hà hữu,
Nhất cá nê ngưu nhậm đảo ky (kỵ).

 

Dịch nghĩa

Khi hát xong khúc hát vô sinh,
Thì cầm ngang ống sáo trở về làng cũ.
Bỏ qua cái trước đây không có gì cả,
Mặc sức cưỡi ngược con trâu đất.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập II), NXB Khoa học xã hội, 1988

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (9 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Đỗ Văn Hỷ

Vừa lúc “vô sinh” dứt khúc ca,
Cầm ngang ống sáo lại quê nhà.
Vượt qua mọi cái “không chi cả”,
Cưỡi ngựa trâu bùn mặc sức ta.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Khúc hát vô sinh vừa mới dứt
Cầm ngang ống sáo lại làng xưa
Trước đây mọi thứ không chi cả
Ngựa đất trâu bùn mặc sức đùa

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nhất Nguyên

Vô sinh một khúc dứt lời ca
Ống sáo cầm ngang trở lại nhà
Thôi bỏ trong đầu "sao vật có"
Trâu bùn mặc sức cưỡi chơi ta.

Nhất Nguyên
15.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Xem lại từ

- Tất lật
篳篥: tức 觱篥 [bìlì] Hán Việt: TẤT LẬT. khèn Tacta (nhạc cụ dạng ống thời xưa, dùng trúc làm ống, lau sậy làm miệng, từ Tây vực thâm nhập vào Trung quốc vào thời Hán)。古代管樂器,用竹做管,用蘆葦做嘴,漢代從西域傳入。

- Hồ hành
胡行: 胡作非為 [húzuòfēiwéi] Hán Việt: HỒ TÁC PHI VI: làm xằng làm bậy; làm ẩu làm càng。不顧法紀或輿論,任意行動。

- Đảo kị
+ 道家高人張果老「倒騎驢」。是因為他發現塵世之人世風日下,離「道」越來越遠。故以「倒騎驢」來警喻世人。這才是張果老「倒騎驢」的真正原因。
+ Các vị Tổ Thiền Tông thường dùng hình ảnh cưỡi ngược, nói lên quan điểm trái với thường tình, nhằm dẹp tan sự nhận thức theo quan niệm vốn có sẵn.

Tạm dịch:
(Tiên sư) Một khúc hát “Vô sanh” khi hát xong,
Cầm ngang sáo trúc trở về quê xưa.
Phóng qua trên đầu (hành động ấy) có gì là càn bậy,
Một con trâu đất mặc tình cưỡi ngược.

Đại ý ca ngợi Tiên sư là người thong dong tự tại không vướng vào quan niệm thế thường.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

hồ hành

Cảm ơn bạn. Chỗ “hồ hành” ở trong bài là “hồ hà”, mong bác chỉ giáo thêm.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
15.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Xin hỏi

Cám ơn Bạn nhiều. Bạn có thể giải thích “Hà hồ” có nghĩa gì không ạ? Thật sự chưa gặp cách dùng từ thế này!

- 打過 dǎ guò 放過去。(Hán ngữ đại từ điển)
打 dǎ/dá (nghĩa thứ) 38.與某些動詞結合為複詞,表示進行之意。如:打掃;打扮;打開;打探。
Vậy 過 nhất định là động từ: quá [guò] ① Qua, đi qua.

Xin được nghe ý kiến để học hỏi nhiều ạ!

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Về “Hồ hà”

Suy nghĩ một lúc chợt hiểu thế này, Bạn thấy ổn thì vui lắm. Nếu đã chính xác là 胡何有 thì 胡 không kết hợp với 何, mà 胡 là phó từ phản vấn với dùng như 豈: Há, lẽ nào; 何 là đại từ nghi vấn: Cái gì, việc gì; 有 là động từ.

Cụm từ có nghĩa: Há có việc gì sao? Chẳng lẽ có gì ư?

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Hồ hà

Quả thực tôi cũng không dám có kiến giải gì về chỗ này, nhất là không có kiến thức gì về Phật giáo. Chỉ là tôi xem lại trong sách HVLT thì thấy chép nguyên văn như đã post, mà suy ra thành “hồ hành” thì thấy xa quá, nên không dám sửa vào bài.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
15.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Khúc hát vô sinh vừa hát xong,
Cầm ngang ống sáo về làng trong.
Bỏ qua trước đây không gì cả,
Cưỡi ngược trâu đất mặc sức trông.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời