夜泊湘江

湘山木落洞庭波,
湘水連雲秋雁多。
寂寞舟中誰借問,
月明只自聽漁歌。

 

Dạ bạc Tương giang

Tương sơn mộc lạc Động Đình ba
Tương thuỷ liên vân thu nhạn đa
Tịch mịch chu trung thuỳ tá vấn
Nguyệt minh chỉ tự thính ngư ca.

 

Dịch nghĩa

Núi Tương cây lá rụng xuống sóng hồ Động Đình
Nước sông Tương liền với mây, nhạn mùa thu rất nhiều
Tịch mịch trong thuyền không ai hỏi đến
Trăng sáng chỉ vì nghe được tiếng hát của người đánh cá.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (5 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của phanlang @www.tvvn.org

Lá Tương rụng sóng Động Đình
Mây thu liền nước nối tình nhạn xa
Thuyền đơn ai hỏi đến ta
Sáng trăng là bởi tiếng ca ngư chài.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn phước Hậu

Núi Tương, hồ Động, lá lià cây,
Đàn nhạn chở thu nối nước mây.
Tịch mịch thuyền không ai hỏi đến,
Trăng trong nghe điệu hát dân chài.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của mailang

Động Đình sóng gợn, lá Tương rơi,
Mây nước thu Tương nhạn khắp nơi.
Tịch mịch trong thuyền, ai đếm xỉa,
Nghe ca ngư phủ khiến trăng ngời.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Động Đình gợn sóng, lá thu rơi
Mây nối sông Tương, nhạn khắp trời
Biết hỏi cùng ai thuyền vắng lặng
Nghe dân chài hát dưới trăng soi

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Non Tương lá rụng, Động Đình xao
Mây nước Tương thu, nhạn khắp trời
Vắng vẻ trong thuyền ai hỏi đến
Chài ca thêm lộng ánh trăng ngời

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời