七里灘重送

秋江渺渺水空波,
越客孤舟欲榜歌。
手折衰楊悲老大,
故人零落已無多。

 

Thất lý than trùng tống

Thu giang diểu diểu thuỷ không ba,
Việt khách cô chu dục bảng ca.
Thủ chiết suy dương bi lão đại,
Cố nhân linh lạc dĩ vô đa.

 

Dịch nghĩa

Nước sông thu man mác, vắng vẻ, sóng lớn,
Người khách đất Việt đã lên thuyền lẻ loi, phu chèo hát.
Bẻ một cành liễu khô héo, đưa cho bạn già cảm thương vô hạn,
Bạn thân thiết mất dần chẳng còn bao nhiêu.


Thất lý than là bãi sông dài bảy dặm, nước chảy xiết, đi lại rất nguy hiểm, nay ở phía tây huyện Nghiêm Lăng, tỉnh Chiết Giang. Vùng Chiết Giang là nước Việt thời Xuân Thu.

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (4 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Nước sông thu sóng xô man mác
Khách lên thuyền, phu hát vu vơ
Liễu khô đưa bạn già nua
Cố nhân phiêu bạt, bây giờ còn bao?

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Nước sông sóng lớn mác man thu,
Khách Việt thuyền chèo hát với phu.
Đưa bạn già một cành đã héo,
Bạn thân mất dần chẳng còn bao.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Đông Phong

Mênh mang sóng nước sông thu vắng
Khách Việt thuyền đơn muốn lái ca
Tay bẻ liễu tàn thương lão cả
Ít rồi người cũ đã phôi pha.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lê Nam Thắng

Sông thu man mác sóng trào
Thuyền đơn phu hát khách nao nao lòng
Bạn già bẻ liễu sầu đong
Cố nhân còn mấy người trong hồng trần

Chưa có đánh giá nào
Trả lời