Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
3 bài trả lời: 3 bản dịch
1 người thích
Từ khoá: chim én (30)
Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 09:02

燕燕 3

燕燕于飛,
下上其音。
之子于歸,
遠送于南。
瞻望弗及,
實勞我心。

 

Yến yến 3

Yến yến vu phi,
Há thướng kỳ âm.
Chi tử vu quy,
Viễn tống vu nam.
Chiêm vọng phất cập,
Thực lao ngã tâm.

 

Dịch nghĩa

Chim én bay đi,
Tiếng kêu khi bổng khi trầm.
Nàng trở về nhà cha mẹ, không trở lại nữa.
Ta tiễn đưa nàng về nam,
Ta trông theo thì không thấy nàng kịp nữa.
Thật lao khổ cho lòng ta.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc hứng.

thướng âm: kêu tiếng bổng lên.
há âm: tiếng kêu trầm xuống.
tống vu nam: đưa tiễn nàng về nam, vì nước Trần ở về phía nam nước Vệ.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Vút đi con én bay nhanh,
Khi trầm khi bổng âm thanh dịu dàng.
Đã về ở mãi chẳng sang,
Ân cần tương biệt tiễn nàng về nam.
Trông theo chẳng kịp hơi tăm,
Thật lòng ta đã thấm dầm khổ đau.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hồng Quý

Kìa con chim én bay đi
Tiếng kêu xao xác chở đầy thê lương
Này người đã bước sang sông
Trời Nam một dải tiễn nàng ra đi
Nhìn theo bóng dáng xa xôi
Nào ai hay biết lòng người nát tan

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Tản Đà

Kìa trông con én nó bay,
Kêu lên tiếng này, kêu xuống tiếng kia.
Gã kia bước chân ra về,
Ta tiễn mình về, xa tiễn sang nam.
Lòng ta vơ vẩn ai làm,
Trông theo chẳng thấy cho thêm nhọc lòng.


Nguồn: Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học sử yếu, Trung tâm học liệu - Bộ Giáo dục, 1968
tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời