喜觀即到,復題短篇其一

巫峽千山暗,
終南萬里春。
病中吾見弟,
書到汝為人。
意答兒童問,
來經戰伐新。
泊船悲喜後,
款款話歸秦。

 

Hỉ Quan tức đáo, phục đề đoản thiên kỳ 1

Vu Giáp thiên sơn ám,
Chung Nam vạn lý xuân.
Bệnh trung ngô kiến đệ,
Thư đáo nhữ vi nhân.
Ý đáp nhi đồng vấn,
Lai kinh chiến phạt tân.
Bạc thuyền bi hỉ hậu,
Khoản khoản thoại quy Tần.

 

Dịch nghĩa

Nơi Vu Giáp có ngàn ngọn núi mờ,
Chốn Chung Nam xa vạn dặm là mùa xuân.
Trong lúc bệnh, ta được gặp em,
Thư đến nó cũng như người vậy.
Tìm cách trả lời khi trẻ con hỏi,
Trên đường tới, có trận đánh mới.
Ghé thuyền sau lúc buồn vui,
Nao nức nói chuyện trở về vùng Tần.


(Năm 767)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Kẽm Vu ngàn núi lấp,
Chung Nam vạn dặm vui.
Anh gặp em lúc bệnh,
Thư đến nó là người.
Trẻ hỏi, tìm câu đáp,
Trận mới, lần tới nơi.
Vui, buồn ghé thuyền lại,
Về Tần nói liên hồi.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Ngọc

Đất Vu Giáp ngàn non mờ ám,
Đường Chung Nam vạn dặm xuân tươi.
Bệnh đau, nhưng gặp em rồi,
Thư sang mới biết em người còn đây!
Giở thư đọc, trả lời con mãi,
Nạn cũ qua, nạn mới đã sinh.
Đỗ thuyền, mừng tủi ta mình,
Đã bàn tới chuyện về kinh cả nhà.


Nguồn: Phan Ngọc, Đỗ Phủ - Nhà thơ thánh với hơn một ngàn bài thơ, NXB Văn hoá thông tin, 2001
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Ngàn ngọn núi kẽm Vu mờ mịt
Núi Chung Nam đang tiết mùa xuân
Bệnh nằm ta được thư em
Phong thư cũng thể được xem như người
Đáp thư em theo lời con hỏi
Chiến trận vừa qua khỏi nơi đây
Đậu thuyền sau phút buồn vui
Đất Tần bàn chuyện trở lui thăm nhà.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời