陪族叔開部侍郎曄及中書賈舍人至遊洞庭其四

洞庭湖西秋月輝,
瀟湘江北早鴻飛。
醉客滿船歌白苧,
不知霜露入秋衣。

 

Bồi tộc thúc Hình bộ thị lang Diệp cập trung thư Giả xá nhân Chí du Động Đình kỳ 4

Động Đình hồ tây thu nguyệt huy,
Tiêu Tương giang bắc tảo hồng phi.
Tuý khách mãn thuyền ca Bạch trữ,
Bất tri sương lộ nhập thu y.

 

Dịch nghĩa

Mé tây hồ Động Đình, trăng thu sáng
Phía bắc sông Tiêu, Tương, chim hồng sớm bay về
Đầy thuyền khách say hát bài ca Bạch trữ
Chẳng biết sương móc thấm vào áo mùa thu


(Năm 759)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 2 trang (14 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Hồ Động Đình phía tây trăng thu chiếu
Vùng Tiêu Tương phương bắc chim hồng bay
Khách trên thuyền ca “Bạch trữ” đã say
Không màng tới sương thu rơi đẫm áo

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Động Đình vằng vặc sắc thu trong
Hồng nhạn Tiêu Tương sớm lượn vòng
Thuyền khách say ngâm câu Bạch Trữ
Áo thu nào biết thấm hơi sương

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Mé tây hồ Động trăng thu
Chim hồng sớm ngược bay về Tiêu Tương
Khách say ca hát rộn thuyền
Áo thu chẳng biết thấm sương khi nào

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Động Đình trăng thu tây hồ trong,
Tiêu Tương bắc, bay sớm chim hồng.
Thuyền khách say ca điệu Bạch trữ,
Áo thu nào biết thấm sương lồng.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời

Trang trong tổng số 2 trang (14 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]