和大明使題珥河驛其二

水銀千頃玉芙蓉,
萬象都將入小笻。
大漢波濤浮日月,
珥河亭樹印虯龍。
瑤琴羅帶詩詩好,
鐵畫銀鉤字字濃。
天使驛中多有暇,
南訛朔易徧時雍。

 

Hoạ Đại Minh sứ đề Nhị Hà dịch kỳ 2

Thuỷ ngân thiên khoảnh ngọc phù dung,
Vạn tượng đô tương nhập tiểu cùng.
Đại Hán ba đào phù nhật nguyệt,
Nhị hà đình thụ ấn cù long.
Dao cầm la tới thi thi hảo,
Thiết hoạch ngân câu tự tự nùng.
Thiên sứ dịch trung đa hữu hạ,
Nam ngoa sóc dị biến thời ung!

 

Dịch nghĩa

Nước bạc ngàn khoảnh như hoa sen ngọc,
Muôn cảnh đều thu vào chiếc gậy trúc nhỏ.
Sóng sông Ngân Hán, nổi mặt trời mặt trăng,
Đình cây sông nhị Hà, in bóng rồng.
Câu thơ đẹp tựa đàn ngọc, đai lụa,
Nét chữ đanh như thép, bạc.
Trong nhà trạm, sứ thần thường rảnh rỗi,
Kể chuyện lạ phương nam, phương bắc thật vui.


Nguồn: Thơ văn Lý Trần (tập III), NXB Khoa học xã hội, 1978