昭渚漁竿

臨流誰道子非魚,
衰笠扁舟信所如。
鰲弭香隨筌沚放,
龍絲影弄木棉疏。
掉回清潦看消長,
絲泛閒雲共卷舒。
唤酒歸來秋夜靜,
滄浪一曲月明初。

 

Chiêu chử ngư can

Lâm lưu thuỳ đạo tử phi ngư,
Xuy lạp biển chu tín sở như.
Ngao nhĩ hương tuỳ thuyên chỉ phóng,
Long ty ảnh lộng mộc miên sơ.
Trạo hồi thanh lạo khan tiêu trưởng,
Ty phiếm nhàn vân cộng quyển thư.
Hoán tửu quy lai thu dạ tĩnh,
Thương lang nhất khúc nguyệt minh sơ.

 

Dịch nghĩa

Đứng trên dòng sông ai nói rằng anh không phải là cá?
Mặc áo tơi đội nón trên chiếc thuyền con thật thoải mái.
Mùi mồi câu thơm phức từ trong chiếc đó bay ra,
Bóng sợi dây câu như râu rồng đùa trên mặt sóng in hình cây hoa gạo thưa.
Khua mái chèo trở về nhìn làn nước xanh lúc đầy lúc vơi,
Sợi tơ câu và áng mây nhàn cùng nhởn nhơ chơi.
Gọi mua rượu đem về lúc đêm thu tĩnh mịch,
Một khúc Thương lang dưới vầng trăng mới hé.



[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]