別離

丈夫非無淚,
不洒離別間。
杖劍對尊酒,
恥為遊子顏。
蝮蛇一螫手,
壯士即解腕。
所志在功名,
離別何足嘆。

 

Biệt ly

Trượng phu phi vô lệ,
Bất sái ly biệt gian.
Trượng kiếm đối tôn tửu,
Sỉ vi du tử nhan.
Phúc xà nhất thích thủ,
Tráng sĩ tức giải oản.
Sở chí tại công danh,
Ly biệt hà túc thán.

 

Dịch nghĩa

Người hùng không phải không có nước mắt,
Nhưng không rơi lúc ly biệt.
Kiếm trong tay, nâng chén tiễn biệt,
Rất xấu hổ với vẻ rầu rĩ của người đi tầm thường.
Một khi bị rắn độc cắn vào tay,
Tráng sĩ chặt cụt tay tức thì.
Với chí can trường như vậy đi lập công danh,
Chuyện ly biệt có đáng chi để than vãn.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Người hùng không phải không nước mắt
Nhưng không rơi trong lúc biệt ly
Kiếm cầm, rượu uống, ra đi
Quyết không rầu rĩ nữ nhi thường tình
Rắn độc khi cắn nhằm tay nọ
Lập tức đem chặt nó cụt ngay
Chí hùng dũng cảm thế này
Biệt ly đâu có dứt day buồn rầu

tửu tận tình do tại
24.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Thiii

Trượng phu không phải không có lệ,
Tuyệt cảnh ly biệt sẽ không rơi.
Cầm kiếm, cạn ly hẹn tái ngộ,
Ngại ngùng thay cho kẻ tầm thường.
Độc xà canh tay mà bơm nọc,
Trượng phu bất luyến chặt ngay đi.
Công danh lập thành nhờ trường khí,
Hà tất than vãn chuyện biệt ly.

15.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời