Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

秦娥

秦娥十四五,
面白於指爪。
羞人夜採桑,
驚起戴勝鳥。

 

Tần nga

Tần nga thập tứ ngũ,
Diện bạch ư chỉ trảo.
Tu nhân dạ thái tang,
Kinh khởi đới thăng[1] điểu.

 

Dịch nghĩa

Người đẹp mới mười bốn, mười lăm tuổi,
Mặt trắng hồng như màu móng tay.
Vì mắc cỡ nên thường hái dâu vào lúc xẩm tối,
Làm chim đậu thắng hãi kinh.


Chú thích:
[1]
Tên một giống chim rất đẹp, giống chim bồ các, trên đầu có mào năm màu, cánh có vằn, mỏ và chân màu đỏ. Dụng ý tác giả đưa ra một con chim lạ và đẹp như thế, mà gặp Tần nga, nó còn phải kinh hãi vì thấy trên đời còn có thứ lạ và đẹp hơn nó.

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Bé đất Tần khoảng mười lăm tuổi
Mặt trắng như hoa bưởi thắm tươi
Thẹn người, dâu hái tối trời
Làm chim đậu thắng rụng rơi kinh hoàng


tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Người đẹp mới mười bốn, mười lăm tuổi,
Mặt trắng hồng như màu móng tay.
Vì mắc cỡ nên thường hái dâu vào lúc xẩm tối,
Làm chim đậu thắng hãi kinh.


Chưa có đánh giá nào
Trả lời