點絳唇-縣齋愁坐作

秋晚寒齋,
藜床香篆橫輕霧。
閒愁幾許。
夢逐芭蕉雨。
雲外哀鴻,
似替幽人語。
歸不去。
亂山無數。
斜日荒城鼓。

 

Điểm giáng thần - Huyền trai sầu toạ tác

Thu vãn hàn trai,
Lê sàng hương triện hoành khinh vụ.
Nhàn sầu kỷ hứa.
Mộng trục ba tiêu vũ.
Vân ngoại ai hồng,
Tự thế u nhân ngữ.
Quy bất khứ.
Loạn sơn vô số.
Tà nhật hoang thành cổ.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Khắc Phi

Cuối thu phòng lạnh
Giường lê hương khói cuộn chơi vơi
Sầu vương bao nả
Mộng nương tàu chuối điểm mưa rơi
Ngoài mây chiếc nhạn
Đau xót nói hộ người
Về chẳng được
Núi rối bời bời
Chiều tà thành vắng trống trêu khơi


Nguồn: Mối quan hệ giữa văn học Việt Nam và văn học Trung Quốc qua cái nhìn so sánh, NXB Giáo dục, 2004
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Cao Tự Thanh

Phòng lạnh cuối thu,
Hương trầm man mác giăng màn khói.
Lòng sầu bao nỗi.
Mộng đuổi mưa tàu chuối.
Hồng thảm kêu mây,
Thay giọng người buồn nói.
Về không tới.
Chập chùng non núi.
Trống nổi thành hoang tối.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời