鎮寺遊僧

寂寞禪關第幾層,
優曇影裡有遊僧。
湖聲靜寂傳清磬,
竹徑逍遙擁瘦藤。
空色兩忘花底月,
圓明一點案前燈。
忘機何限安禪趣,
雲色波光證上乘。

 

Trấn tự du tăng

Tịch mịch thiền quan đệ kỷ tằng,
Ưu đàm ảnh lý hữu du tăng.
Hồ thanh tĩnh tịch truyền thanh khánh,
Trúc kính tiêu dao ủng sấu đằng.
Không sắc lưỡng vong hoa để nguyệt,
Viên minh nhất điểm án tiền đăng.
Vong cơ hà hạn an thiền thú,
Vân sắc ba quang chứng Thượng thằng.

 

Dịch nghĩa

Tĩnh mịch cửa thiền biết mấy tầng,
Dưới bóng ưu đàm thấy vị thiền sư.
Cảnh hồ lặng lẽ tiếng khánh vang truyền,
Lối trúc tiêu dao vin sợi mây gầy.
Dưới bóng trăng bên hoa quên hết cả sắc không,
Một ngọn đèn tròn sáng trước án.
Vong cơ đâu chỉ hạn chế ở yên thú vui thiền,
Màu mây sắc sóng chứng đạo Thượng thằng.


Nguồn: Chùa Trấn Quốc, khảo cứu và tư liệu Hán Nôm, NXB Văn học, 2009

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Trịnh Khắc Mạnh

Tịnh mịch cửa thiền biết mấy tầng,
Ưu đàm đó có thầy thiền tăng.
Tiếng hồ vắng lặng vang lừng khánh,
Lối trúc tiêu dao sợi móc giằng.
Dưới hoa quên hết sắc không chăng,
Trước án ngọn đèn tròn chấm sáng.
Ngộ thiền dâu chỉ vui thiền thú,
Sắc sóng màu mây chứng Thượng thằng.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Dũng Vicar

Tịch mịch chùa thiêng cửa mấy tầng
Trong bóng ưu đàm có thiền tăng
Hồ trong tĩnh lặng truyền tiếng khánh
Ngõ trúc dạo chơi chạm mây giăng
Quên đôi không sắc hoa dưới nguyệt
Trước án điểm tròn sáng Phật đăng
Bỏ dục,sao ngừng vui thiền lặng
Màu mây cảnh sóng chứng Thượng thằng.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời