下灘喜賦

心香拜禱將軍祠,
一掉中流肆所之。
到處江山如識趣,
喜人蛇虎不施威。
萬株松樹僧人屋,
一帶寒煙燕子磯。
寂寂船窗無箇事,
漁歌江上看斜暉。

 

Há than hỷ phú

Tâm hương bái đảo tướng quân tỳ (từ),
Nhất trạo trung lưu tứ sở chi.
Ðáo xứ giang sơn như thức thú,
Hỷ nhân xà hổ bất thi uy.
Vạn châu tùng thụ tăng nhân ốc,
Nhất đới hàn yên Yến Tử ky (cơ).
Tịch tịch thuyền song vô cá sự,
Ngư ca giang thượng khán tà huy.

 

Dịch nghĩa

Tấm lòng thành dâng hương khấn trước đền tướng quân
Một thuyền giữa dòng nước mặc cho trôi đi
Ðến đâu cũng thấy sông núi như đã quen biết
Mừng cho người, hùm rắn đã không ra oai
Muôn cụm tùng kia là nơi nhà sư ở
Một dải khói lạnh, đó là Hòn Én
Lặng lẽ ngồi bên cửa thuyền, không làm gì cả
Nghe thuyền chài hát, ngắm chiều tà

 

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Đặng Thế Kiệt

Thành khẩn dâng hương vái trước đền
Một thuyền theo nước cứ lênh đênh
Mừng người rắn cọp không làm dữ
Thích cảnh non sông như đã quen
Muôn cụm tùng xanh sư trú ngụ
Một Hòn Én lạnh khói dâng lên
Bên song lặng lẽ không gì bận
Nghe khúc chài ca, ngó nắng nghiêng

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lâm trung Phú

Hương lòng khấn vái trước đền ông,
Thuyền nhỏ trôi xuôi chảy giữa dòng.
Khắp chốn non sông như trước biết,
Mừng người hổ rắn chẳng đe công!
Rừng tùng muôn vạt sư ông ở,
Đảo én một miền khói lạnh xông!
Lặng lẽ cửa thuyền không việc bận,
Trên sông chài hát bóng chiều trông!

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Dâng hương cầu khẩn trước đền người
Một mái chèo buông mặc nước trôi
Khắp chốn núi sông đâu cũng thú
Mừng cho hùm rắn chẳng dương oai
Thông tươi vạn gốc nơi sư ở
Khói lạnh đầy non dáng én bay
Rảnh rỗi bên khoang ngồi lặng lẽ
Nghe lời sông nước ngắm chiều tây

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời